CHÚC MỪNG NĂM HỌC MỚI!

What's time?

Tài nguyên Blog

TỪ ĐIỂN ONLINE

Tra Từ Điển

MỜI KHÁCH DÙNG TRÀ

mời thày cô dùng trà

LỊCH ÂM DƯƠNG

BAO NHIÊU NGƯỜI THĂM TÔI

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • CHÀO KHÁCH QUÝ HÔM NAY!

    3 khách và 0 thành viên

    CHAT VỚI TÔI

    • (Nguyễn Thị Thành)

    Điều tra ý kiến

    Bạn thấy học Tiếng Anh khó nhất là...
    Ngữ pháp
    Nhớ nhiều từ vựng
    Cách phát âm cho đúng
    Cách dùng giới từ
    Kỹ năng viết

    GÓC ẢNH

    7_phut_cuoi_cung_cua_trai_dat.flv Kalimba.mp3 Maid_with_the_Flaxen_Hair.mp3 Bai_hat_What_color.flv Mauchuvietbangchuhoadung.png Happy_new_year.swf Chuc_mung_ngay_nha_giao_Viet_Nam_20_11.swf 20_11mn1.swf Yeu_nguoi_bao_nhieu.swf When_The_Love_Falls.swf 20m3.swf Mung_nam_hoc_moi.swf I_believe_my_heart.swf Namhocmoi_2.swf Hoa_senbac_Ho1.swf Me_Suoi_nguon_yeu_thuong9.swf Chuc.swf Xuan_Nham_Thin.swf Kimloan_chuc_mung_ngay_nha_giao_vn.swf Kim_loan_chuc_mung_ngay_2010.swf

    Bí quyết để có một bài viết mạch lạc

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Tổng hợp
    Người gửi: Nguyễn Thị Thành (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:56' 05-05-2009
    Dung lượng: 82.0 KB
    Số lượt tải: 177
    Số lượt thích: 0 người
    Bí quyết để có một bài viết mạch lạc
    
    
    
    
    
    Để có được một bài viết mạch lạc, trước hết các ý trong câu phải liên quan đến nhau bằng các từ và cụm từ nối.
    Ví dụ như:
    1. Những từ dùng để thêm thông tin
    and (và)
    also (cũng)
    besides (ngoài ra)
    first, second, third… (thứ nhất, thứ hai, thứ ba…)
    in addition (thêm vào đó)
    in the first place, in the second place, in the third place (ở nơi thứ nhất, ở nơi thứ hai, ở nơi thứ ba)
    furthermore (xa hơn nữa)
    moreover (thêm vào đó)
    to begin with, next, finally (bắt đầu với, tiếp theo là, cuối cùng là)
    Bạn hãy xem ví dụ sau để biết cách sử dụng những từ nối trên như thế nào nhé!
    In the first place, no "burning" in the sense of combustion, as in the burning of wood, occurs in a volcano; moreover, volcanoes are not necessarily mountains; furthermore, the activity takes place not always at the summit but more commonly on the sides or flanks; and finally, the "smoke" is not smoke but condensed steam.
    (Thứ nhất, không có lửa cháy hay gỗ cháy nào ở trong lòng núi lửa cả, hơn thế nữa, núi lửa là loại núi không cần thiết, thêm vào đó, các hoạt động của núi lửa không phải lúc nào cũng diễn ra ở trên đỉnh núi mà diễn ra thường xuyên hơn ở sườn núi, và cuối cùng, khói không phải là khói thông thường mà là dòng khói bụi)
    2. Những từ dấu hiệu chỉ nguyên nhân, hệ quả
    Accordingly (Theo như)
    and so (và vì thế)
    as a result (Kết quả là)
    consequently (Do đó)
    for this reason (Vì lý do này nên)
    hence, so, therefore, thus (Vì vậy)
    then (Sau đó)
    Ví dụ:
    The ideologue is often brilliant. Consequently some of us distrust brilliance when we should distrust the ideologue.
    (Một nhà lý luận thường cực kỳ thông minh. Vì vậy nên một vài người trong chúng ta thường không tin tưởng vào chính sự thông minh của mình khi bác bỏ lại một nhà lý luận)
    3. Những dấu hiệu chỉ sự so sánh
    by the same token (bằng những bằng chứng tương tự như thế)
    in like manner (theo cách tương tự)
    in the same way (theo cách giống như thế)
    in similar fashion (theo cách tương tự thế)
    likewise, similarly (tương tự thế)
    Ví dụ:
    When you start with a portrait and search for a pure form, a clear volume, through successive eliminations, you arrive inevitably at the egg. Likewise, starting with the egg and following the same process in reverse, one finishes with the portrait.
    (Pablo Picasso)
    (Khi bạn bắt đầu vẽ một bức chân dung và tìm kiếm một hình mẫu trong sáng, kích cỡ rõ ràng, giới hạn lại những chi tiết cần thiết, rõ ràng rằng bạn đang vẽ một quả trứng. Cũng giống như vậy, nếu bạn vẽ một quả trứng và tiếp theo là một quá trình ngược lại, bạn sẽ có một bức chân dung)
    (Pablo Picasso)
    4. Những dấu hiệu chỉ sự đối lập
    but, yet (nhưng)
    however, nevertheless (tuy nhiên)
    in contrast, on the contrary (Đối lập với)
    instead (Thay vì)
    on the other hand (Mặt khác)
    still (vẫn)
    Ví dụ:
    A number of writers have claimed that Asian women are now as free as their Western counterparts to get divorced. However/Nevertherless/Despite this, the average Asian woman does not really have the same freedom to get divorced if she is in an unhappy marriage.
    (Rất nhiều nhà văn nói rằng giờ đây phụ nữ Châu Á cũng tự do như phụ nữ Châu Âu trong việc ly dị. Tuy nhiên, trung bình thì phụ nữ Châu Á không có được tự do như thế nếu họ không hạnh phúc trong hôn nhân).
    5. Những từ dấu hiệu chỉ kết luận hoặc tổng kết.
    and so (và vì thế)
    after all (sau tất cả)
    at last, finally (cuối cùng)
    in brief (nói chung)
    in closing (tóm lại là)
    in conclusion (kết luận lại thì)
    on the whole (nói chung)
    to conclude (để kết luận)
    to summarize (Tóm lại)
    Ví dụ:
    To summarize, there are many reasons while people ignore conserving energy.
    (Tóm lại là có rất nhiều lý do khiến mọi ngươi lờ đi việc giữ gìn nguồn năng lượng).
    6. Từ dấu hiệu để chỉ ví dụ
    Bạn có thể dùng những cụm từ sau trước khi đưa ra ví dụ, như thế người đọc sẽ dễ
    Avatar

    Chào cô Thành! Lâu nay vẫn khỏe chứ! Cho hỏi chút nhé! Thành có tài liệu nào hay để giúp các bé 5-6 tuổi làm quen với môn tiếng Anh ko, chia sẻ cho mình với nhé! Cảm ơn nhiều!

    Chúc luôn vui khỏe-Hạnh phúc.

    Avatar
    1 khách và 2 thành viên
    No_avatar
    Chuc co luon khoe manh, hanh phuc va' dat duoc nhieu thanh cong trong cuoc song'.Cười
     
    Gửi ý kiến

    DANH NGÔN TÌNH YÊU

    MỘT NỤ CƯỜI BẰNG MƯỜI THANG THUỐC BỔ