CHÚC MỪNG NĂM HỌC MỚI!

What's time?

Tài nguyên Blog

TỪ ĐIỂN ONLINE

Tra Từ Điển

MỜI KHÁCH DÙNG TRÀ

mời thày cô dùng trà

LỊCH ÂM DƯƠNG

BAO NHIÊU NGƯỜI THĂM TÔI

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • CHÀO KHÁCH QUÝ HÔM NAY!

    1 khách và 0 thành viên

    CHAT VỚI TÔI

    • (Nguyễn Thị Thành)

    Điều tra ý kiến

    Bạn thấy học Tiếng Anh khó nhất là...
    Ngữ pháp
    Nhớ nhiều từ vựng
    Cách phát âm cho đúng
    Cách dùng giới từ
    Kỹ năng viết

    GÓC ẢNH

    7_phut_cuoi_cung_cua_trai_dat.flv Kalimba.mp3 Maid_with_the_Flaxen_Hair.mp3 Bai_hat_What_color.flv Mauchuvietbangchuhoadung.png Happy_new_year.swf Chuc_mung_ngay_nha_giao_Viet_Nam_20_11.swf 20_11mn1.swf Yeu_nguoi_bao_nhieu.swf When_The_Love_Falls.swf 20m3.swf Mung_nam_hoc_moi.swf I_believe_my_heart.swf Namhocmoi_2.swf Hoa_senbac_Ho1.swf Me_Suoi_nguon_yeu_thuong9.swf Chuc.swf Xuan_Nham_Thin.swf Kimloan_chuc_mung_ngay_nha_giao_vn.swf Kim_loan_chuc_mung_ngay_2010.swf

    các hàm trong Excel

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Kiều
    Ngày gửi: 19h:58' 13-10-2014
    Dung lượng: 627.5 KB
    Số lượt tải: 12
    Số lượt thích: 0 người
    CÁC HÀM CƠ BẢN TRONG EXCEL
    SUM
    MAX
    MIN
    AVERAGE
    IF
    AND
    OR
    LEFT
    RIGHT
    MID
    COUNT
    COUNTA
    COUNTIF
    SUMIF
    RANK
    INT
    MOD
    VLOOKUP
    HLOOKUP
    INDEX
    MATCH
    DMAX
    DMIN
    DSUM
    DAVERAGE
    ROUND
    TODAY
    DAY
    MONTH
    YEAR
    Hàm Sum
    Công dụng : Dùng để tính tổng các số.
    Cấu trúc: SUM(Num1,Num2,...)
    Giải thích :
    Num1,Num2 . . .: Là các số cần tính tổng hoặc một vùng địa chỉ nào đó.
    Kết quả của hàm là tổng tất cả các số Num1, Num2 .
    Thí dụ: Sum(1,2,3,4)=10
    Hàm Max
    Công dụng : Dùng để tìm giá trị lớn nhất trong các số.
    Cấu trúc: MAX(Num1,Num2,...)
    Giải thích :
    Num1,Num2 . . .: Là các số cần tìm giá trị lớn nhất hoặc một vùng địa chỉ nào đó.
    Kết quả của hàm là một số lớn nhất trong dãy số trên.
    Thí dụ: Max(1,2,3,4)=4
    Hàm Min
    Công dụng : Dùng để tìm giá trị nhỏ nhất.
    Cấu trúc: MIN(Num1,Num2,...)
    Giải thích :
    Num1,Num2 . . .: Là các số cần tìm giá trị nhỏ nhất hoặc một vùng địa chỉ nào đó.
    Kết quả của hàm là một số nhỏ nhất trong dãy số trên.
    Thí dụ: Min(1,2,3,4)=1
    Hàm Average
    Công dụng : Dùng để tính trung bình cộng các số.
    Cấu trúc: AVERAGE(Num1,Num2,...)
    Giải thích :
    Number1,Number2 . . .: Là các số cần tính trung bình cộng hoặc một vùng địa chỉ nào đó.
    Kết quả của hàm là một số có giá trị là trung bình cộng của các số trên.
    Thí dụ: Average(1,2,3,4)=2.5
    Hàm If
    Công dụng : Dùng để xét điều kiện các giá trị trong lúc tính toán. Hàm này hay đựơc dùng nhất trong excel nên các bạn chú ý đọc kỹ hàm này .
    Cấu trúc: IF(Logical_test,Value_if_true,Value_if_false)
    Giải thích :
    Logical_test: Là biểu thức logic mà ta cần xét điều kiện
    Value_if_true: Nếu BTLG trên có kết quả là True thì giá trị này sẽ đựơc nhận.
    Value_if_false: Nếu BTLG trên có kết quả là False thì giá trị này sẽ đựơc nhận
    Kết quả của hàm sẽ nhận một trong hai giá trị trên tùy thuộc vào BTLG có giá trị là True hay False
    Thí dụ: If(8>5,"Đậu","Rớt")="Đậu"
    Hàm And
    Công dụng : Dùng để kết hợp các biểu thức logic theo phép toán And. Khi ta muốn xét cùng một lúc nhiều điều kiện đồng thời xảy ra thì ta dùng hàm này .
    Cấu trúc: AND(Logical1,Logical2, . . .)
    Giải thích :
    Logical1: Biểu thức logical thứ nhất
    Logical2: Biểu thức logical thứ hai
    Kết quả của hàm là giá trị True hay False đựơc thực hiện vơi các biểu thức logic trên theo phép toán And .
    Thí dụ: And(3>5,6>4)=False
    Hàm Or
    Công dụng : Dùng để kết hợp các biểu thức logic theo phép toán Or. Khi ta muốn xét một trong những điều kiện chỉ cần thoã mãn 1 điều kiện mà thoã thì ta dùng hàm này .
    Cấu trúc: OR(Logical1,Logical2, . . .)
    Giải thích :
    Logical1: Biểu thức logical thứ nhất
    Logical2: Biểu thức logical thứ hai
    Kết quả của hàm là giá trị True hay False đựơc thực hiện với các biểu thức logic trên theo phép toán Or.
    Thí dụ: Or(3>5,6>4)=True
    Hàm Left
    Công dụng : Dùng để lấy các ký tự bên trái của một chuỗi. Khi ta cần lấy một chuỗi con từ vị trí bên trái thì ta dùng hàm này .
    Cấu trúc: LEFT(Text,Num_chars)
    Giải thích :
    Text: Là chuỗi mà ta cần lấy chuỗi con
    Num_chars: Số ký tự cần lấy của chuỗi này từ vị trí bên trái. Chú ý khi Text là chuỗi tiếng viết thì nhớ tính thêm số ký tự tiếng việt trong chuỗi text này
    Kết quả của hàm là một chuỗi gồm có Num_chars ký tự từ vị trí bên trái của chuỗi text ở trên
    Thí dụ:
    Left("Nguyen Xuan Nghia",6)= "Nguyen"
    Hàm Right
    Công dụng : Dùng để lấy các ký tự bên phải của một chuỗi. Khi ta cần lấy một chuỗi con từ vị trí bên phải thì ta dùng hàm này .
    Cấu trúc: RIGHT(Text,Num_chars)
    Giải thích :
    Text: Là chuỗi mà ta cần lấy chuỗi con
    Num_chars: Số ký tự cần lấy của chuỗi này từ vị trí bên phải. Chú ý khi Text là chuỗi tiếng việt thì nhớ tính thêm số ký tự tiếng việt trong chuỗi text này
    Kết quả của hàm là một chuỗi gồm có Num_chars ký tự từ vị trí bên phải của chuỗi text ở trên
    Thí dụ:
    Right("Nguyen Xuan Nghia",5)= "Nghia"
    Hàm Mid
    Công dụng : Dùng để lấy một chuỗi con từ vi trí bất kỳ trong một chuỗi. Thông thường ta muốn lấy một chuỗi con ở vị trí giữa thì ta dùng hàm này .
    Cấu trúc: MID(Text,Start_num,Num_chars)
    Giải thích :
    Text: Là một chuỗi mà ta cần lấy chuỗi con
    Start_num: Vị trí bắt đầu của một chuỗi Text mà ta cần lấy
    Num_chars: Số ký tự cần lấy trong chuỗi text này
    Kết quả của hàm là một chuỗi gồm có Num_chars ký tự của chuỗi Text từ vị trí Start_num của chuỗi Text này
    Thí dụ:
    Mid("Nguyen Xuan Nghia",8,4)="Xuan"
    Hàm Count
    Công dụng : Dùng để đếm bao nhiêu cell có dữ liệu là số.
    Cấu trúc: COUNT(Range)
    Giải thích :
    Range: Là vùng địa chỉ ô cần đếm
    Kết quả của hàm đếm trong vùng Range đó có bao nhiêu ô chứa giá trị là số
    Thí dụ:
    COUNT(C1:C5)=5
    COUNT(A1:A5)=2
    Hàm CountA
    Công dụng : Dùng để đếm bao nhiêu cell có dữ liệu.
    Cấu trúc: COUNTA(Range)
    Giải thích :
    Range: Là vùng địa chỉ ô cần đếm
    Kết quả của hàm đếm trong vùng Range đó có bao nhiêu ô chứa dữ liệu.
    Thí dụ:
    COUNTA(B1:B5)=5
    COUNTA(A1:A5)=4
    Hàm CountIf
    Công dụng : Dùng để đếm bao nhiêu cell thõa mãn theo điều kiện.
    Cấu trúc: COUNTIF(Range, Criteria)
    Giải thích :
    Range: Vùng dữ liệu có chứa điều kiện cần đếm nghĩa là dãy cột nào có chứa giá trị làm điều kiện để đếm là vùng điều kiện
    Criteria: Là điều kiện cần đếm. Nếu điều kiện là giá trị hay biểu thức thì bỏ trong dấu nháy kép "điều kiện" còn là địa chỉ thì không đặt trong nháy kép.
    Kết quả của hàm là số ô chứa giá trị thỏa mãn theo điều kiện .
    Thí dụ:
    COUNTIF(B1:B5,"A")=3
    COUNTIF(B1:B5,"N")=0
    Hàm SumIf
    Công dụng : Dùng để tính tổng thõa mãn theo điều kiện.
    Cấu trúc: SUMIF(Range, Criteria,Sum_range)
    Giải thích :
    Range: Vùng dữ liệu có chứa điều kiện cần tính tổng nghĩa là dãy cột nào có chứa giá trị làm điều kiện để tính tổng là vùng chứa điều kiện
    Là điều kiện cần tính tổng. Nếu điều kiện là giá trị hay biểu thức thì bỏ trong dấu nháy kép "điều kiện" còn là địa chỉ thì không đặt trong nháy kép.
    Sum_range : Vùng cần tính tổng thoã mãn theo điều kiện.
    Kết quả của hàm là tính tổng các giá trị thoã mãn theo điều kiện.
    Thí dụ:
    SUMIF(B1:B5,"A",C1:C5)=6
    SUMIF(B1:B5,"N",C1:C5)=0
    Hàm Rank
    Công dụng : Dùng đề sắp xếp các giá trị trong một vùng theo vị thứ.
    Cấu trúc: RANK(Number,Ref,Order)
    Giải thích :
    Number: là giá trị cần xếp vị thứ bao nhiêu trong dãy dữ liệu
    Ref: Vùng dữ liệu chứa giá trị Number để xếp vị thứ
    Order: có hai giá trị là 0 hay 1, Mặc định là 0. Nếu Order=1 thì giá trị nhỏ nhất đựơc xếp thứ nhất còn Order=0 thì giá trị lớn nhất được xếp thứ nhất
    Kết quả: của hàm là giá trị đứng thứ mấy trong dãy số trên.
    Thí dụ:
    RANK(C1,C1:C5,0)=5
    RANK(C1,C1:C5,1)=1
    Hàm Int
    Công dụng : Lấy số nguyên của một số. Khi ta cần lấy số nguyên của một số nào đó thì ta dùng hàm này .
    Cấu trúc: INT(Number)
    Giải thích :
    Number: Là số mà ta cần lấy phần nguyên
    Kết quả: của hàm là một số nguyên của số trên .
    Thí dụ:
    Int(22768.35)=22768
    Hàm Mod
    Công dụng : Dùng để tính số dư của một phép chia. Khi một phép chia mà ta cần lấy số dư của phép chia thì ta dùng hàm này.
    Cấu trúc: MOD(Number,Divisor)
    Giải thích :
    Number: Số bị chia của một phép chia
    Divisor: Số chia của một phép chia
    Kết quả của hàm là một số dư của phép chia Number/Divisor.
    Thí dụ:
    Mod(7,3)=1
    Hàm VLookUp
    Công dụng : Dùng để dò tìm giá trị trong một vùng dữ liệu hướng dò tìm ngang qua phải.
    Cấu trúc: VLOOKUP(Lookup_value,Table_array,Col_index_num,Range_lookup)
    Giải thích :
    Lookup_value: Là giá trị cần dò tìm trong bảng dò tìm. Giá trị này phải làm sao cho giống cột đầu tiên nằm trong bảng dò tìm
    Table_aray: Bảng dò tìm là bảng phải chứa giá trị dò tìm và cột tham chiếu tức là cột sau khi tìm được giá trị thì nó lấy thông tin cột này
    Col_index_num: Cột tham chiếu là cột khi ta dò tìm ra giá trị đó rồi chiếu qua bên cột cần tìm (lấy giá trị cột này)
    Range_lookup: Kiểu dò tìm là tương đối hay tuyệt đối.
    False(0): Dò tìm chính xác và trong vùng dò tìm không cần phải sắp xếp theo một trật tự nào đó. Nếu tìm không ra thì kết quả trả về #N/A
    True(1): Dò tìm tương đối nghĩa trong vùng dò tìm phải sắp theo thứ tự tăng dần. Nếu giá trị dò tìm nhỏ hơn giá trị đầu tiên trong bảng giá trị dò tìm thì khi dò tìm nếu không có nó mang giá trị #N/A còn nếu giá trị dò tìm không có nhưng nó lớn hơn bảng giá trị dò tìm thì tự động lấy coi như dò tìm giá trị lớn nhất trong bảng chứa danh sách giá trị dò tìm
    Thí dụ: Vlookup(A2,A9:C10,2,0)="Máy tính"
    Hàm HLookUp
    Công dụng : Dùng để dò tìm giá trị trong một vùng dữ liệu hướng dò tìm xuống dưới.
    Cấu trúc: HLOOKUP(Lookup_value,Table_array,Rol_index_num,Range_lookup)
    Giải thích :
    Lookup_value: Là giá trị cần dò tìm trong bảng dò tìm. Giá trị này phải làm sao cho giống hàng đầu tiên nằm trong bảng dò tìm
    Table_aray: Bảng dò tìm là bảng phải chứa giá trị dò tìm và hàng tham chiếu tức là hàng sau khi tìm được giá trị thì nó lấy thông tin hàng này
    Rol_index_num: Hàng tham chiếu là hàng khi ta dò tìm ra giá trị đó rồi chiếu qua bên hàng cần tìm (lấy giá trị hàng này)
    Range_lookup: Kiểu dò tìm là tương đối hay tuyệt đối .
    False(0): Dò tìm chính xác và trong vùng dò tìm không cần phải sắp xếp theo một trật tự nào đó. Nếu tìm không ra thì kết quả trả về #N/A
    True(1): Dò tìm tương đối nghĩa trong vùng dò tìm phải sắp theo thứ tự tăng dần. Nếu giá trị dò tìm nhỏ hơn giá trị đầu tiên trong bảng giá trị dò tìm thì khi dò tìm nếu không có nó mang giá trị #N/A còn nếu giá trị dò tìm không có nhưng nó lớn hơn bảng giá trị dò tìm thì tự động lấy coi như dò tìm giá trị lớn nhất trong bảng chứa danh sách giá trị dò tìm
    Thí dụ: Hlookup(A2,E8:G9,2,0)="10%"
    Hàm Index
    Công dụng : Trả về giá trị nằm ở hàng và cột nào trong bảng giá trị.
    Cấu trúc: INDEX(Array,Row_num,Column_num)
    Giải thích :
    Array: Bảng giá trị cần dò tìm
    Row_num: Hàng thứ mấy cần dò tìm giá trị trong bảng giá trị.
    Column_num: Cột thứ mấy cần dò tìm giá trị trong bảng giá trị
    Thí dụ : Index(A8:C10,2,2)="Máy tính"
    Nguyễn Xuân Nghĩa DĐ : 0913.68.33.95
    Hàm Match
    Công dụng : Trả về hàng (cột) thứ mấy của giá trị dò tìm trong dãy hàng(cột) dò tìm.
    Cấu trúc: MATCH(Lookup_value,Lookup_array,Match_type)
    Giải thích :
    Lookup_value: Là giá trị dò tìm trong dãy hàng (cột) cần dò tìm
    Lookup_array: Dãy hàng(cột) để dò tìm giá trị
    Match_type: Kiểu dò tìm cho giá trị =0 thì dò tìm tuyệt đối.
    Thí dụ : Match("A",A9:A10",0)=1
    Hàm DMax
    Công dụng : Tìm giá trị lớn nhất thỏa mãn theo điều kiện
    Cấu trúc: DMAX(Database,Field,Criteria)
    Giải thích :
    Database: Vùng dữ liệu cần tìm giá trị lớn nhất, nó phải chứa tiêu đề của các Field và cột làm điều kiện
    Field: Field thứ mấy trong vùng dữ liệu để cần tìm giá trị lớn nhất
    Criteria: Là điều kiện cần tìm giá trị lớn nhất nhưng điều kiện này cần phải copy ra một nơi khác và chứa ít nhất là hai hàng là tiêu đề Field và giá trị cần làm điều kiện
    Thí dụ : DMAX(A1:C5,3,H2:H3)=5
    Hàm DMin
    Công dụng : Tìm giá trị nhỏ nhất thỏa mãn theo điều kiện
    Cấu trúc: DMIN(Database,Field,Criteria)
    Giải thích :
    Database: Vùng dữ liệu cần tìm giá trị nhỏ nhất, nó phải chứa tiêu đề của các Field và cột làm điều kiện
    Field: Field thứ mấy trong vùng dữ liệu để cần tìm giá trị nhỏ nhất
    Criteria: Là điều kiện cần tìm giá trị nhỏ nhất nhưng điều kiện này cần phải copy ra một nơi khác và chứa ít nhất là hai hàng là tiêu đề Field và giá trị cần làm điều kiện
    Thí dụ : DMIN(A1:C5,3,H2:H3)=1
    Hàm DSum
    Công dụng : Tính tổng thỏa mãn theo điều kiện
    Cấu trúc: DSUM(Database,Field,Criteria)
    Giải thích :
    Database: Vùng dữ liệu cần tính tổng, nó phải chứa tiêu đề của các Field và cột làm điều kiện
    Field: Field thứ mấy trong vùng dữ liệu để cần tính tổng
    Criteria: Là điều kiện cần tính tổng nhưng điều kiện này cần phải copy ra một nơi khác và chứa ít nhất là hai hàng là tiêu đề Field và giá trị cần làm điều kiện
    Thí dụ : DSUM(A1:C5,3,H2:H3)=6
    Hàm DAverage
    Công dụng : Tính trung bình cộng thỏa mãn theo điều kiện
    Cấu trúc: DAVERAGEDatabase,Field,Criteria)
    Giải thích :
    Database: Vùng dữ liệu cần tính trung bình cộng, nó phải chứa tiêu đề của các Field và cột làm điều kiện
    Field: Field thứ mấy trong vùng dữ liệu để cần tính trung bình.
    Criteria: Là điều kiện cần tính trung bình cộng nhưng điều kiện này cần phải copy ra một nơi khác và chứa ít nhất là hai hàng là tiêu đề Field và giá trị cần làm điều kiện
    Thí dụ : DAVERAGE(A1:C5,3,H2:H3)=3
    Hàm Round
    Công dụng : Hàm tròn một số
    Cấu trúc: Round(Number,Num_digits)
    Giải thích :
    Number : Số cần làm tròn
    Num_digits : Làm tròn bao nhiêu số lẻ. Nếu >0 thì làm tròn bên số thập phân còn <0 thì làm tròn bên phần nguyên.
    Thí dụ : Round(9653.325,2)=9653.32
    Round(9653.325,-2)=9700
    Hàm Today
    Công dụng : Hàm hiển thị ngày hiện hành
    Cấu trúc: Today()
    Giải thích :
    Kết quả hàm hiển thị ngày hiện hành trong máy tính.
    Thí dụ : Today()=13/09/2003
    Hàm Day
    Công dụng : Cho biết ngày trong một biểu thức ngày.
    Cấu trúc: Day(Serial_number)
    Giải thích :
    Serial_number :Là một biểu thức ngày bao gồm ngày, tháng và năm.
    Kết quả của hàm là ngày bao nhiêu trong biểu thức ngày này.
    Thí dụ : Day("2/9/1977")=2
    Hàm Month
    Công dụng : Cho biết tháng trong một biểu thức ngày.
    Cấu trúc: Month(Serial_number)
    Giải thích :
    Serial_number :Là một biểu thức ngày bao gồm ngày, tháng và năm.
    Kết quả của hàm là tháng bao nhiêu trong biểu thức ngày này.
    Thí dụ : Month("2/9/1977")=9
    Hàm Year
    Công dụng : Cho biết năm trong một biểu thức ngày.
    Cấu trúc: Year(Serial_number)
    Giải thích :
    Serial_number :Là một biểu thức ngày bao gồm ngày, tháng và năm.
    Kết quả của hàm là năm bao nhiêu trong biểu thức ngày này.
    Thí dụ : Year("2/9/1977")=1977
     
    Gửi ý kiến

    DANH NGÔN TÌNH YÊU

    MỘT NỤ CƯỜI BẰNG MƯỜI THANG THUỐC BỔ