Chìa khoá giúp bạn thành công khi đàm phán bằng TA

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: St
Người gửi: Nguyễn Thị Thành (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:42' 06-05-2009
Dung lượng: 59.5 KB
Số lượt tải: 48
Nguồn: St
Người gửi: Nguyễn Thị Thành (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:42' 06-05-2009
Dung lượng: 59.5 KB
Số lượt tải: 48
Số lượt thích:
0 người
Chìa khoá giúp bạn thành công khi đàm phán bằng TA
Đàm phán trong kinh doanh là cả một nghệ thuật. Tuy trở thành một nhà đàm phán tài năng không dễ nhưng mọi người đều có thể học cách đàm phán/ thoả thuận để đạt được những gì họ mong muốn bởi trong kinh doanh mọi thứ đều có thể thương lượng.
Đàm phán bằng tiếng Anh cũng không phải là trường hợp ngoại lệ. Chìa khoá giúp bạn thành công khi đàm phán bằng tiếng Anh với đối tác nước ngoài nằm trong sáu nguyên tắc vàng sau đây:
1. Luôn cố gắng kéo dài thời gian đàm phán trong ít nhất 15 phút: Nếu cuộc đàm phán diễn ra trong thời gian ngắn hơn thì hai bên sẽ không có thời gian xem xét, đánh giá một cách đầy đủ và toàn diện về đối tác. Nhìn chung, quy mô và mức độ quan trọng của cuộc đàm phán sẽ quyết định thời gian đàm phán cần thiết. Dự tính và đề ra thời gian đàm phán cho một cuộc gặp cụ thể sẽ giúp bạn tránh được việc cuộc đàm phán bị đổ bể vì diễn ra quá ngắn ngủi. Có tới 90% vụ làm ăn được quyết định trong khoảng 10% thời gian cuối cuộc đàm phán.
2. Luôn nhường cho đối tác quyền nói trước: Điều này cực kỳ quan trọng khi bạn là người đề nghị điều gì đó chẳng hạn như tăng mức đầu tư. Khi là người bắt đầu trước, đối tác có thể ước tính một mức đầu tư cao hơn mức mà bạn mong muốn và có thể sẵn sàng đầu tư nhiều hơn những gì bạn định yêu cầu.
3. Tôn trọng đối tác và lắng nghe những gì họ nói: Điều này rất quan trọng ngay cả khi đối tác không hề tôn trọng và lắng nghe bạn như bạn đã làm với họ. Hãy cố gắng hết sức để luôn bình tĩnh và thân thiện ngay cả khi đối tác mất bình tĩnh hay nổi giận. Luôn ghi nhớ rằng một số người luôn tìm mọi cách để khiến bạn sợ hãi, mất bình tĩnh vì khi đó họ sẽ nắm được điểm yếu của bạn.
4. Chú ý đến những gì đối tác đề cập: Mọi người đều muốn biết rằng những gì họ nói là quan trọng. Nếu đối tác là người bắt đầu trước, hãy điểm qua những gì bạn đã nghe thấy. Điều này sẽ chứng tỏ thiện chí hợp tác của bạn. Nhắc lại những luận điểm quan trọng của đối tác trước khi bạn đưa ra luận điểm của riêng mình.
5. Chú ý tới cử chỉ của đối tác và của bản thân để đảm bảo rằng bạn hiểu đúng những gì đối tác mong muốn và chính bạn cũng không đưa ra những thông điệp phi ngôn từ bất lợi cho cuộc đàm phán. Dưới đây là một số cử chỉ thường gặp khi đàm phán và ý nghĩa của chúng:
Cử chỉ
Ý nghĩa
Lảng tránh ánh mắt của bạn
Đang nói dối
Không quan tâm
Không nói hết sự thật
Ánh mắt nghiêm trọng
Cố gắng đe doạ
Giận dữ
Chống cằm/ Ngọ nguậy
Lo lắng
Thiếu tự tin
Yếu thế
Gật đầu
Đồng tình
Mong muốn thoả hiệp
Lắc đầu/ Quay mặt đi
Giận dữ
Hoài nghi
Không đồng tình với điểm nào đó
6. Thận trọng trong cách diễn đạt ý kiến của mình: Bạn đang sử dụng tiếng Anh chứ không phải tiếng mẹ đẻ nên việc chú ý sắc thái của từ ngữ là hết sức quan trọng.
a. Nếu bạn muốn thể hiện sự đồng tình với một điểm nào đó mà đối tác đề cập bạn có thể dùng những cụm từ sau:
I agree with you on that point. (Về điểm đó, tôi đồng ý với ông/ bà).
That`s a fair suggestion. (Đó là một đề xuất hợp lý).
So what you`re saying is that you... (Như vậy điều ông/bà đang nói có nghĩa là…)
In other words, you feel that... (Nói cách khác, ông/ bà cảm thấy…)
You have a strong point there. (Đó là một ý kiến thuyết phục).
I think we can both agree that... (Tôi nghĩa cả hai chúng ta đều đồng ý rằng...)
I don`t see any problem with/ harm in that. (Tôi không thấy có bất cứ vấn đề gì trong việc…)
b. Nếu muốn phản đối một điểm nào đó hoặc đưa ra một đề xuất khác, bạn có thể nói như sau:
I understand where you`re coming from; however,... (Tôi hiểu những điều ông/ bà muốn nói, tuy nhiên…)
I`m prepared to compromise, but... (Tôi định thoả hiệp nhưng…)
The way I look at it... (Cách tôi nhìn nhận vấn đề …)
The way I see things... (Cách tôi xem xét mọi việc…)
If you look at it from
Đàm phán trong kinh doanh là cả một nghệ thuật. Tuy trở thành một nhà đàm phán tài năng không dễ nhưng mọi người đều có thể học cách đàm phán/ thoả thuận để đạt được những gì họ mong muốn bởi trong kinh doanh mọi thứ đều có thể thương lượng.
Đàm phán bằng tiếng Anh cũng không phải là trường hợp ngoại lệ. Chìa khoá giúp bạn thành công khi đàm phán bằng tiếng Anh với đối tác nước ngoài nằm trong sáu nguyên tắc vàng sau đây:
1. Luôn cố gắng kéo dài thời gian đàm phán trong ít nhất 15 phút: Nếu cuộc đàm phán diễn ra trong thời gian ngắn hơn thì hai bên sẽ không có thời gian xem xét, đánh giá một cách đầy đủ và toàn diện về đối tác. Nhìn chung, quy mô và mức độ quan trọng của cuộc đàm phán sẽ quyết định thời gian đàm phán cần thiết. Dự tính và đề ra thời gian đàm phán cho một cuộc gặp cụ thể sẽ giúp bạn tránh được việc cuộc đàm phán bị đổ bể vì diễn ra quá ngắn ngủi. Có tới 90% vụ làm ăn được quyết định trong khoảng 10% thời gian cuối cuộc đàm phán.
2. Luôn nhường cho đối tác quyền nói trước: Điều này cực kỳ quan trọng khi bạn là người đề nghị điều gì đó chẳng hạn như tăng mức đầu tư. Khi là người bắt đầu trước, đối tác có thể ước tính một mức đầu tư cao hơn mức mà bạn mong muốn và có thể sẵn sàng đầu tư nhiều hơn những gì bạn định yêu cầu.
3. Tôn trọng đối tác và lắng nghe những gì họ nói: Điều này rất quan trọng ngay cả khi đối tác không hề tôn trọng và lắng nghe bạn như bạn đã làm với họ. Hãy cố gắng hết sức để luôn bình tĩnh và thân thiện ngay cả khi đối tác mất bình tĩnh hay nổi giận. Luôn ghi nhớ rằng một số người luôn tìm mọi cách để khiến bạn sợ hãi, mất bình tĩnh vì khi đó họ sẽ nắm được điểm yếu của bạn.
4. Chú ý đến những gì đối tác đề cập: Mọi người đều muốn biết rằng những gì họ nói là quan trọng. Nếu đối tác là người bắt đầu trước, hãy điểm qua những gì bạn đã nghe thấy. Điều này sẽ chứng tỏ thiện chí hợp tác của bạn. Nhắc lại những luận điểm quan trọng của đối tác trước khi bạn đưa ra luận điểm của riêng mình.
5. Chú ý tới cử chỉ của đối tác và của bản thân để đảm bảo rằng bạn hiểu đúng những gì đối tác mong muốn và chính bạn cũng không đưa ra những thông điệp phi ngôn từ bất lợi cho cuộc đàm phán. Dưới đây là một số cử chỉ thường gặp khi đàm phán và ý nghĩa của chúng:
Cử chỉ
Ý nghĩa
Lảng tránh ánh mắt của bạn
Đang nói dối
Không quan tâm
Không nói hết sự thật
Ánh mắt nghiêm trọng
Cố gắng đe doạ
Giận dữ
Chống cằm/ Ngọ nguậy
Lo lắng
Thiếu tự tin
Yếu thế
Gật đầu
Đồng tình
Mong muốn thoả hiệp
Lắc đầu/ Quay mặt đi
Giận dữ
Hoài nghi
Không đồng tình với điểm nào đó
6. Thận trọng trong cách diễn đạt ý kiến của mình: Bạn đang sử dụng tiếng Anh chứ không phải tiếng mẹ đẻ nên việc chú ý sắc thái của từ ngữ là hết sức quan trọng.
a. Nếu bạn muốn thể hiện sự đồng tình với một điểm nào đó mà đối tác đề cập bạn có thể dùng những cụm từ sau:
I agree with you on that point. (Về điểm đó, tôi đồng ý với ông/ bà).
That`s a fair suggestion. (Đó là một đề xuất hợp lý).
So what you`re saying is that you... (Như vậy điều ông/bà đang nói có nghĩa là…)
In other words, you feel that... (Nói cách khác, ông/ bà cảm thấy…)
You have a strong point there. (Đó là một ý kiến thuyết phục).
I think we can both agree that... (Tôi nghĩa cả hai chúng ta đều đồng ý rằng...)
I don`t see any problem with/ harm in that. (Tôi không thấy có bất cứ vấn đề gì trong việc…)
b. Nếu muốn phản đối một điểm nào đó hoặc đưa ra một đề xuất khác, bạn có thể nói như sau:
I understand where you`re coming from; however,... (Tôi hiểu những điều ông/ bà muốn nói, tuy nhiên…)
I`m prepared to compromise, but... (Tôi định thoả hiệp nhưng…)
The way I look at it... (Cách tôi nhìn nhận vấn đề …)
The way I see things... (Cách tôi xem xét mọi việc…)
If you look at it from
 
DANH NGÔN TÌNH YÊU
|
|









CHIA SẺ TÂM TÌNH