CHÚC MỪNG NĂM HỌC MỚI!

What's time?

Tài nguyên Blog

TỪ ĐIỂN ONLINE

Tra Từ Điển

MỜI KHÁCH DÙNG TRÀ

mời thày cô dùng trà

LỊCH ÂM DƯƠNG

BAO NHIÊU NGƯỜI THĂM TÔI

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • CHÀO KHÁCH QUÝ HÔM NAY!

    1 khách và 0 thành viên

    CHAT VỚI TÔI

    • (Nguyễn Thị Thành)

    Điều tra ý kiến

    Bạn thấy học Tiếng Anh khó nhất là...
    Ngữ pháp
    Nhớ nhiều từ vựng
    Cách phát âm cho đúng
    Cách dùng giới từ
    Kỹ năng viết

    GÓC ẢNH

    7_phut_cuoi_cung_cua_trai_dat.flv Kalimba.mp3 Maid_with_the_Flaxen_Hair.mp3 Bai_hat_What_color.flv Mauchuvietbangchuhoadung.png Happy_new_year.swf Chuc_mung_ngay_nha_giao_Viet_Nam_20_11.swf 20_11mn1.swf Yeu_nguoi_bao_nhieu.swf When_The_Love_Falls.swf 20m3.swf Mung_nam_hoc_moi.swf I_believe_my_heart.swf Namhocmoi_2.swf Hoa_senbac_Ho1.swf Me_Suoi_nguon_yeu_thuong9.swf Chuc.swf Xuan_Nham_Thin.swf Kimloan_chuc_mung_ngay_nha_giao_vn.swf Kim_loan_chuc_mung_ngay_2010.swf

    Phân biệt hurt, injure và wound

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: st
    Người gửi: Nguyễn Thị Thành (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:50' 05-05-2009
    Dung lượng: 39.0 KB
    Số lượt tải: 87
    Số lượt thích: 0 người
    Phân biệt hurt, injure và wound
    Hurt, injure và wound đều là các động từ có nghĩa là làm tổn thương ai đó nhưng hoàn cảnh sử dụng của các động từ này khác nhau.

    1. Hurt vừa là ngoại động từ, vừa là nội động từ.
    - Là ngoại động từ, hurt thường dùng với những tổn thương về tinh thần, với ý nghĩa là làm ai đó buồn (make somebody feel unhappy or upset).
    I am sorry. I didn`t mean to hurt you. (Anh xin lỗi. Anh không định làm em buồn).
    I didn`t want to hurt his feelings. (Tôi không muốn làm tổn thương tình cảm của anh ấy).
    It hurt me to think that he would lie to me. (Tôi cảm thấy bị tổn thương khi nghĩ rằng anh ấy đã nói dối tôi).
    - Là nội động từ, hurt cũng dùng để diễn tả cảm giác đau (feel painful).
    It hurts when I bend my knee. (Mỗi khi gập đầu gối, tôi lại thấy đau).
    - Tính từ và danh từ của động từ này vẫn là hurt.
    Martha`s hurt pride showed in her eyes. (Ánh mắt của Martha cho thấy niềm kiêu hãnh của cô ấy đã bị tổn thương).
    There was hurt and anger in her voice. (Giọng nói thể hiện cô ấy đang tổn thương và tức giận).
     
    2. Injure chỉ là ngoại động từ, có nghĩa là gây ra những thương tổn về thể xác, thường là do tai nạn.
    He injured his knee when playing hockey. (Anh ấy bị thương ở đầu gối khi chơi khúc côn cầu).
    - Động từ này thường được dùng ở thể bị động:
    -The train left the rails, but fortunately no one was injured. (Tàu hỏa bị trật đường ray nhưng may mà không có ai bị thương).
    -Three people were killed and five were injured in the crash. (Ba người chết và năm người bị thương trong vụ tai nạn).
    - Injure còn có nghĩa là làm hỏng thanh danh của ai:
    Malicious gossip seriously injured her reputation. (Những chuyện ngồi lê đôi mách có ác ý đã xúc phạm nặng nề đến thanh danh cô ấy).
    - Tính từ của động từ này là injured và danh từ là injury:
    Carter is playing with an injured leg. (Carter đang chơi với cái chân tập tễnh).
    Two players are out of team because of injury. (Hai cầu thủ không có mặt trong đội tuyển do chấn thương).
    - Một tính từ khác là injurious. Tính từ này có nghĩa là có hại (harmful):
    Smoking is injurious / harmful to your health. (Hút thuốc lá có hại cho sức khỏe).
     
    3. Wound cũng chỉ là ngoại động từ, có nghĩa là làm bị thương ai bằng vũ khí, động từ này cũng thường được dùng ở thể bị động:
    He was wounded in the arm. (Anh ấy bị thương ở cánh tay).
    About 50 people were seriously wounded in the attack. (Khoảng 50 người bị thương nặng trong vụ tấn công).
    - Danh từ wound nghĩa là vết thương.
    The nurse cleaned the wound. (Y tá lau vết thương).
    He died from the wound he had received at his chest. (Anh ấy qua đời vì vết thương ở ngực).
    - Tính từ wounded nghĩa là bị thương.
    There were 230 wounded soldier in that war. (Có 230 người lính bị thương trong cuộc chiến tranh đó).
     
    Trên đây là cách sử dụng ba động từ hurt, injure và wound. Hi vọng sau bài viết này, các bạn sẽ không còn nhầm lẫn ba động từ này nữa.
    
    
     
    Gửi ý kiến

    DANH NGÔN TÌNH YÊU

    MỘT NỤ CƯỜI BẰNG MƯỜI THANG THUỐC BỔ