CHÚC MỪNG NĂM HỌC MỚI!

What's time?

Tài nguyên Blog

TỪ ĐIỂN ONLINE

Tra Từ Điển

MỜI KHÁCH DÙNG TRÀ

mời thày cô dùng trà

LỊCH ÂM DƯƠNG

BAO NHIÊU NGƯỜI THĂM TÔI

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • CHÀO KHÁCH QUÝ HÔM NAY!

    1 khách và 0 thành viên

    CHAT VỚI TÔI

    • (Nguyễn Thị Thành)

    Điều tra ý kiến

    Bạn thấy học Tiếng Anh khó nhất là...
    Ngữ pháp
    Nhớ nhiều từ vựng
    Cách phát âm cho đúng
    Cách dùng giới từ
    Kỹ năng viết

    GÓC ẢNH

    7_phut_cuoi_cung_cua_trai_dat.flv Kalimba.mp3 Maid_with_the_Flaxen_Hair.mp3 Bai_hat_What_color.flv Mauchuvietbangchuhoadung.png Happy_new_year.swf Chuc_mung_ngay_nha_giao_Viet_Nam_20_11.swf 20_11mn1.swf Yeu_nguoi_bao_nhieu.swf When_The_Love_Falls.swf 20m3.swf Mung_nam_hoc_moi.swf I_believe_my_heart.swf Namhocmoi_2.swf Hoa_senbac_Ho1.swf Me_Suoi_nguon_yeu_thuong9.swf Chuc.swf Xuan_Nham_Thin.swf Kimloan_chuc_mung_ngay_nha_giao_vn.swf Kim_loan_chuc_mung_ngay_2010.swf

    SKKN Tiến Anh 7 (Hải Phòng)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bùi Đình Đông - Đăng Dương
    Ngày gửi: 20h:15' 23-04-2008
    Dung lượng: 75.5 KB
    Số lượt tải: 2106
    Số lượt thích: 1 người (lam trung hieu)
    Phòng giáo dục vĩnh bảo
    Trường thcs nhân hoà
    Tên đề tài
    Tổ chức thực hành cấu trúc trong tiết học giới thiệu ngữ liệu mới trong tiếng anh
    Giáo viên thực hiện: nguyễn thị hương giang
    đơn vị công tác:Trường thcs nhân hoà
    Năm học: 2006-2007




































    đặt vấn đề
    Ngày nay, Tiếng anh đã thực sự trở thành ngôn ngữ Quốc tế.Có khoảng hơn 300 triệu người sử dụng tiếng anh như tiếng mẹ đẻ, và cũng có số lượng người tương đương như vậy đùng tiếng anh như ngôn ngữ thứ hai.Tiếng anh cũng là ngôn ngữ chính của 44 quốc gia.Tiếng anh là phương tiện thông tin quan trọng ở nhiều quốc gia trên thế giới.
    Việt nam cũng trở thành một quốc gia sử dụng tiếng anh như ngôn ngữ thứ hai. Cùng với sự bùng nổ thông tin khoa học, công nghệ hiện đại Tiếng anh đã ào đến Việt Nam như một luồng gió mới và đẫ được đón nhận rất hồ hởi vào sự khởi sắc riêng của nền kinh tế và những chuyển biến của đất nước trên con đường “ công nghiệp hoá - hiiện đại hoá”
    Như Mác đã nói “Biết thêm một ngoại ngữ là sống thêm một cuộc đời”. Hơn nữa chúng ta có một tấm gương lớn về ngoại ngữ đó là Bác Hồ kính yêu. Người đã bôn ba khắp bốn biển năm châu để tìm đường cứu nước. Ngoại ngữ trên con đường Bác đi là yếu tố vô cùng quan trọng để giúp người thành công. Đi đến đâu ,ở nước nào, Người đều cố gắng học tiếng của người bản xứ để học hỏi, lao động và giao tiếp.Học ngoại ngữ đòi hỏi sự khổ luyện và Người đã luôn thành công.
    Tiếng anh là một ngôn ngữ giao tiếp chung của rất nhiều nước và nhiều nền văn hoá, nó trở nên rất phong phú. Để hiểu biết sâu sắc hơn về ngôn ngữ, về đất nước và nền văn hoá nước Anh nói riêng cũng như các đất nước khác trên thế giới.
    Với tất cả cá lý do trên đây, Tiếng anh giờ đây đã trở thành môn học quan trọng trong các trường phổ thông. Biết được Tiếng anh,để hiểu sâu sắcvà vận dụng nó như một công cụ giao tiếp là điều tương đối khó, hợn nữa học sinh phải tiếp cận với một đất nước khác một nền văn hoá xa lạ. Điều đó đòi hỏi người thầy phải đổi mới phương pháp dạy học, tìm ra những phương pháp dạy học tích cực, giúp học sinh lĩnh hội tri thức một cách hiệu quả nhất.
    B- Cơ sở khoa học
    1. Cơ sở lý luận
    Ngôn ngữ là một loại hình giao tiếp, học ngoại ngữ là học cách sử dụng từ ngữ trong giao tiếp, hình thành kỹ năng giao tiếp trong tiếng anh. Do vậy người dạy học phải xác định giữa mối quan hệ giữa kiến thức và kỹ năng- Hai thành tố chủ yếu của nội dung dạy học. Kĩ năng là trung tâm là mục đích cuối cùng của dạy học, Kiến thức là điều kiện, là phương tiện. Chỉ có kiến thức mà không có kĩ năng thì không có khả năng giao tiếp.Dạy ngoại ngữ chính là hoạt động rèn luyện kĩ năng thực hành cho học sinh bằng cách tạo ra những tình huống giao tiếp, giúp các em vận dụng được những điều đã học vào trong nhữ cảnh.
    2. Cơ sở thực tiễn
    Thực tế cho thấy học ngoại ngữ không gíông như học Tiếng Việt. Đối với Tiếng Việt các em dược giao tiếp hàng ngày ,mọi lúc mọi nơi và từ bé, đương nhiên đã giúp các em hình thành kĩ năng giao tiếp với vốn từ phong phú. Còn Tiếng Anh thì phạm vi giao tiếp nhỏ hơn . Điều này đòi hỏi giáo viên phải linh hoạt trong việc tổ chức hướng dẫn học sinh luyện tập thực hành ngữ liệu đã học, biến kiến thức thành kỹ năng, thành ngôn ngữ chính của mình.
    Với phương pháp đổi mới ngày nay cần rèn luyện bốn kỹ năng: nghe ,nói , đọc , viết sao cho cả bốn kỹ năng này đều được thuần thục, hỗ trợ nhau để nâng cao kết quả học tập của học sinh.
    Trong nội dung bài viết này tôi xin đề cập một số thủ thuật “Tổ chức thực hành ngữ liệu trong Tiếng Anh” mà tôi thực hiện thu được nhiều kết quả.
    C. giải quyết vấn đề

    I. Các biện pháp thực hiện
    1.Khái niệm về thực hành ngữ liệu
    Thực hành ngữ liệu là những hoạt động được thực hiện sau phần giới thiệu ngữ liệu mới để thực hành nội dung vừa được giới thiệu.Hoạt động này bước đầu thường xoay quanh mẫu cho sẵn, điều này chỉ giúp học sinh ghi nhớ bài học một cách máy móc, để học sinh có thể ghi nhớ lâu hơn ,có thể tạo ra các tình huống giao tiếp, giúp học sinh vận dụng được kiến thức đã học vào ngữ cảnh, có thể tự tư duy để phát triển ý hiểu của mình. Quá trình này có thể diễn ra theo các bước cùng với các hoạt động như sau:
    Bước1:
    Thực hành có kiểm soát Hoạt động
    (Controlled pratice) (Drill)
    Bước 2:
    Thực hành có hướng dẫn Hoạt động
    (Guided pratice) (Meaningfull practice in the cotext)
    Bước 3:
    Thực hành tự do Hoạt động
    (Free production) ( Communicative Activities )
    2.Các cách tổ chức thực hành
    a.Thực hành máy móc
    Mục đích của loại hoạt động này là thực hành để nắm được hình thái cấu trúc, cách dùng mẫu câu mang tính máy móc nhằm đạt được sự chính xác và đúng ngữ pháp.
    Loại hình thực hành này giúp giáo viên hướng dẫn học sinh vào mục đích cấu trúc câu mình đã đưa ra
    Hình thức thực hành này có thể bao gồm những bài luyện tập phổ biến sau:
    +Nghe- nhắc lại Repeation
    +Thay thế Substitution
    +Kết hợp Combination
    +Chuyển hoá Transformation
    +Mở rộng Expantion
    +Hoàn thành câu Completion
    + Trả lời câu hỏi Question and answer
    Những bài tập này không xếp theo trình tự đã học. Việc sử dụng chúng phải phụ thuộc vào đặc thù của cấu trúc ngữ liệu của bài tập thực hành.Mặc dù những bài tập này tẻ nhạt, máy móc.Song chúng góp phần giúp học sinh nhớ kiến thức cơ bản.Để phần thực hành đỡ tẻ nhạt và có ý nghĩa giao tiếp hơn giáo viên có thể sử dụng một vài cách như sau:
    */ Dùng gợi ý:
    1- Gợi ý bằng từ (Wordcue drill)
    2- Gợi ý bằng trực quan (pictures,cards,objects)
    */Thay đổi cách luyện tập bằng cách thay đổi vai trò của thầy và trò
    - Teacher-Whole class
    - Close pair
    - Open pair
    Phối hợp luyện cặp , luyện nhóm hoặc luyện cả lớp
    Ví dụ minh hoạ.
    1. Bài tập thay thế máy móc.
    T: What do you often do at recess ?
    S: I play marbles
    T: play blindman’s bluff
    S1:What do you often do at recess?
    S1:I play blindman’s bluff.
    Ect...
    Bài tập thay thế có ý nghĩa
    Sử dụng bảng gợi ý (Means of transport)
    Model:
    S1: How do you go to school?
    does he/she
    S2: I go to school by bike
    He goes
    Name
    Go to school
    Travel to work
    
    Hoa
    Bike
    
    
    Nam
    Bike
    
    
    Mr Long
    
    motorbike
    
    T: (Hoa/ go to school)
    S1: How does Hoa go to school?
    S2:She goes to school by bike
    T: (Hoa andNam/ go to school)
    S1: How do Hoa and Nam go to school?
    S2: They go to school by bike
    Ect...
    Sử dụng bảng thời gian gợi ý
    Model:
    S1: What is he doing?
    are you
    S2: He is reading book
    I am playing games

    Time
     Work
    
     6.00
     You/ have breakfast
    
     7.00
     He/ go to school
    
     8.00
     She/ learn English
    
    
    S1: What are you doing?
    S2: I am having breakfast
    Ect ...
    Sau khi luyện tập những câu máy móc trên giáo viên có thể chuyển sang những bài tập sáng tạo và có ý nghĩa hơn bằng cách yêu cầu học sinh tự lập một bảng ghi nhớ cho chính mình, có nghĩa là tự rút ra dạng tổng quát.

    Model sentences:
    S1: What are you doing?
    S2: I am reading book
    T: you/ ride your bike
    S1: What areyou doing ?
    S2: I am riding my bike
    T: What is Lan doing ?
    S: She is riding her bike
    Học sinh có thể tự rút ra công thức
    Form:
    S1: What + be + S + V-ing ?
    S2: S + be + V-ing
    
    Học sinh có thể luyện tập tương tự theo cặp. Giáo viên chỉ có thể đưa ra hình thức tổng quát này sau khi học sinh đã học cả các mẫu trên. Từ đó giáo viên có thể kết nối thành một đoạn hội thoại nhỏ nhằm nâng cao nhận thức của học sinh. Hoạt động này giúp học sinh dần hình thành hoạt động giao tiếp tự do. Nó chính là nội dung chính của việc dạy thực hành trên lớp.Quá trình này thường được đi từ đơn giản đến phức tạp.
    b. Các hoạt động tình huống
    - Giáo viên đưa ra tình huống, học sinh đặt mình vào hoàn cảnh và đưa ra nhận xét theo ý hiểu.
    Example 1: Giving advices “should- shouldn’t”
    T: I am tired. What should I do now?
    S1:You should go to bed early.
    S2: You should stay at home
    S3: You shouldn’t do hardwork
    -Một số tình huống khác
    Mary wants to go out. But it’s raining. What should we do ?
    Example2 : Suggestion with “let’s”
    Go to the beach/ zoo/ park ...
    Watch TV/ Play soccer/ Listen to music
    S1: It’s fine today.Let’s go to the park.
    S2: Yes, let’s...
    ( No, let’s not . I am busy)
    c.Các hoạt động cá thể hoá, cụ thể hoá tình huống
    c.1 Hoạt động cá thể hoá
    Luyện tập qua tranh
    Example 1
    T : draws a house and a tree
    T: Where is the tree?
    S: It’s next to the house
    Mở rộng:
    T: What about your school?
    S : It’s next to the hospital
    Example 2
    What are you doing?
    Watch TV
    Listen to the radio
    Do exercises
    c. 2 cụ thể hoá tình huống
    Example1: (Talking about the weather)
    Summer : 300 C
    Spring: 200 C
    Winter : 100 C
    Autumn : 180 C
    S1: What the weather like in the summer?
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    DANH NGÔN TÌNH YÊU

    MỘT NỤ CƯỜI BẰNG MƯỜI THANG THUỐC BỔ