CHÚC MỪNG NĂM HỌC MỚI!

What's time?

Tài nguyên Blog

TỪ ĐIỂN ONLINE

Tra Từ Điển

MỜI KHÁCH DÙNG TRÀ

mời thày cô dùng trà

LỊCH ÂM DƯƠNG

BAO NHIÊU NGƯỜI THĂM TÔI

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • CHÀO KHÁCH QUÝ HÔM NAY!

    2 khách và 0 thành viên

    CHAT VỚI TÔI

    • (Nguyễn Thị Thành)

    Điều tra ý kiến

    Bạn thấy học Tiếng Anh khó nhất là...
    Ngữ pháp
    Nhớ nhiều từ vựng
    Cách phát âm cho đúng
    Cách dùng giới từ
    Kỹ năng viết

    GÓC ẢNH

    7_phut_cuoi_cung_cua_trai_dat.flv Kalimba.mp3 Maid_with_the_Flaxen_Hair.mp3 Bai_hat_What_color.flv Mauchuvietbangchuhoadung.png Happy_new_year.swf Chuc_mung_ngay_nha_giao_Viet_Nam_20_11.swf 20_11mn1.swf Yeu_nguoi_bao_nhieu.swf When_The_Love_Falls.swf 20m3.swf Mung_nam_hoc_moi.swf I_believe_my_heart.swf Namhocmoi_2.swf Hoa_senbac_Ho1.swf Me_Suoi_nguon_yeu_thuong9.swf Chuc.swf Xuan_Nham_Thin.swf Kimloan_chuc_mung_ngay_nha_giao_vn.swf Kim_loan_chuc_mung_ngay_2010.swf

    Sử dụng dấu câu tiếng Anh thế nào cho đúng?

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: GE
    Người gửi: Nguyễn Thị Thành (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:34' 02-10-2009
    Dung lượng: 83.5 KB
    Số lượt tải: 79
    Số lượt thích: 0 người
    Sử dụng dấu câu tiếng Anh thế nào cho đúng?
    
    
    
    
    
    Hỏi: Cho em hỏi về các dấu câu trong Tiếng Anh? Chúng có giống các dấu câu trong tiếng Việt không?

    Trả lời:
    Punctuation (phép đánh dấu câu) là hệ thống các ký hiệu (! ; “ ...). Chúng ta sử dụng các ký hiệu này để tách câu và các phần trong câu, và để làm rõ nghĩa hơn. Mỗi ký hiệu được gọi là một “punctuation mark” (dấu câu). Đây là một phần rất quan trọng trong bất kỳ ngôn ngữ nào. Để giúp các bạn sử dụng dấu câu một cách chính xác, mình xin đưa ra một bảng liệt kê những dấu câu cơ bản cùng hướng dẫn sử dụng và ví dụ minh họa.
     
    Bảng tóm tắt các dấu câu cơ bản
    Dấu
    Tên dấu
    Cách sử dụng/ Ví dụ
    
    .
    Full stop/ period
    (Dấu chấm)
    Đặt ở cuối câu kể để kết thúc câu.
    
    
    
    I like English. I don’t like French.
    Tôi thích tiếng Anh. Tôi không thích tiếng Pháp.
    
    ,
    Comma
    (Dấu phẩy)
    Dùng để tạo những đoạn nghỉ ngắn trong một câu phức hoặc ngăn cách các từ được liệt kê trong một danh sách.
    
    
    
    I speak English, French and Thai.
    Tôi nói tiếng Anh, tiếng Pháp và tiếng Thái.
    
    ;
    Semi-colon
    (Dấu chấm phẩy)
    Dùng để ngăn cách hai câu mà nếu không sử dụng dấu này thì sẽ phải dùng những từ nối như: and (và), because (bởi vì), since (vì), unless (trừ phi), while (trong khi).
    
    
    
    I don`t often go swimming; I prefer to play tennis.
    Tôi không hay đi bơi; tôi thích chơi quần vợt hơn.
    
    :
    Colon
    (Dấu hai chấm)
    Đặt trước một danh sách, một lời giải thích hay một ví dụ.
    
    
    
    You have two choices: finish the work today or lose the contract.
    Anh có hai lựa chọn: hoàn thành công việc hôm nay hoặc là mất hợp đồng.
    
    -
    Hyphen (Dấu nối)
    Dùng để nối hai từ, để xác định sự ngắt từ giữa hai dòng, và chỉ một nhân tố bị thiếu trong từ.
    
    
    
    This is a rather out-of-date book. Đây là quyển sách khá lỗi thời.
    
    —
    Dash
    (Dấu gạch ngang)
    Đánh dấu một mệnh đề chen vào, hoặc tách các phần khác nhau của một vấn đề.
    
    
    
    In each town—London, Paris and Rome—we stayed in youth hostels. Ở mỗi thị trấn—Luân Đôn, Pari và Rôm—chúng tôi đều nghỉ ở quán trọ.
    
    ?
    Question mark
    (Dấu hỏi)
    Đặt ở cuối câu hỏi.
    
    
    
    Where is Shangri-La?
    Shangr-La ở đâu?
    
    !
    Exclamation
    mark
    (Dấu chấm cảm/ than)
    Có chức năng như dấu chấm, dùng để biểu lộ sự ngạc nhiên, sợ hãi hoặc vui sướng...
    
    
    
    "Help!" she cried. "I`m drowning!"
    “Cứu!” cô ấy kêu lên. “Tôi sắp chết đuối!”
    
    /
    Oblique/slash
    (Dấu gạch chéo)
    Dùng ngăn cách hai từ có nghĩa hoặc chức năng tương đương để lựa chọn một trong hai.
    
    
    
    Please press your browser`s Refresh/Reload button.
    Làm ơn ấn nút Refresh/Reload trên thanh browser.
    
    "
    Quotation marks
    (Dấu ngoặc kép)
    Biểu lộ những lời nói trực tiếp, chỉ những từ trích dẫn lời nói của một người mới được đặt vào trong dấu ngoặc kép.
    
    
    
    "I love you," she said.
    “Em yêu anh”, nàng nói.
    
    `
    Apostrophe
    (Dấu lược)
    Dấu lược đặt bên cạnh chữ s (’s) để nhắc tới sự sở hữu.
    
    
    
    This is John`s car.
    Đây là ô tô của John.
    
    ( )
    Round brackets
    (Dấu ngoặc đơn/ tròn)
    Dùng để đưa thêm thông tin, ví dụ nhằm giải thích hoặc làm rõ nghĩa cho từ hoặc cụm từ đứng trước.
    
    
    
    I went to Bangkok (my favourite city) and stayed there for two weeks.
    Tôi đã tới Băng Cốc (thành phố tôi yêu thích) và nghỉ ở đó hai tuần.
    
    [ ]
    Square brackets
    (Dấu ngoặc vuông)
    Dùng để cung cấp thêm một số thông tin phụ cho đoạn trước đó.
    
    
    
    The newspaper reported that the hostages [most of them French] had been released.
    Báo chí đưa tin là các con tin [hầu hết trong số họ là người Pháp] đã được giải thoát.
    
    { }
    Braces
    (Dấu ngoặc nhọn)
    No_avatarf

    cô ơi, theo như các sách tiếng anh gốc như là a practical english grammar của Thomson và Martinet hay understanding and using english grammar của Azar thì trong tiếng anh không có dấu ngoặc kép mà chỉ dùng dạng '...'

    'I love you'. she said.

    Avatar
    chào em Thành, lâu nay khỏe không? chắc quên anh rồi chứ gi? chuc em vui nhé
     
    Gửi ý kiến

    DANH NGÔN TÌNH YÊU

    MỘT NỤ CƯỜI BẰNG MƯỜI THANG THUỐC BỔ