CHÚC MỪNG NĂM HỌC MỚI!

What's time?

Tài nguyên Blog

TỪ ĐIỂN ONLINE

Tra Từ Điển

MỜI KHÁCH DÙNG TRÀ

mời thày cô dùng trà

LỊCH ÂM DƯƠNG

BAO NHIÊU NGƯỜI THĂM TÔI

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • CHÀO KHÁCH QUÝ HÔM NAY!

    3 khách và 0 thành viên

    CHAT VỚI TÔI

    • (Nguyễn Thị Thành)

    Điều tra ý kiến

    Bạn thấy học Tiếng Anh khó nhất là...
    Ngữ pháp
    Nhớ nhiều từ vựng
    Cách phát âm cho đúng
    Cách dùng giới từ
    Kỹ năng viết

    GÓC ẢNH

    7_phut_cuoi_cung_cua_trai_dat.flv Kalimba.mp3 Maid_with_the_Flaxen_Hair.mp3 Bai_hat_What_color.flv Mauchuvietbangchuhoadung.png Happy_new_year.swf Chuc_mung_ngay_nha_giao_Viet_Nam_20_11.swf 20_11mn1.swf Yeu_nguoi_bao_nhieu.swf When_The_Love_Falls.swf 20m3.swf Mung_nam_hoc_moi.swf I_believe_my_heart.swf Namhocmoi_2.swf Hoa_senbac_Ho1.swf Me_Suoi_nguon_yeu_thuong9.swf Chuc.swf Xuan_Nham_Thin.swf Kimloan_chuc_mung_ngay_nha_giao_vn.swf Kim_loan_chuc_mung_ngay_2010.swf

    Giáo trình Access

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thành (trang riêng)
    Ngày gửi: 23h:01' 07-02-2009
    Dung lượng: 3.6 MB
    Số lượt tải: 23
    Số lượt thích: 0 người
    TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
    41 Lê Duẩn Đà nẵng, ĐT: 0511.810425 - 818040
    Microsoft Access 2000
    Nội dung
     Mở đầu: Giới thiệu về Microsoft Access
     Bảng (Table)
     Truy vấn dữ liệu (Query)
     Làm việc với mẫu biểu (Form)
     Báo biểu (Report)
     Macro - Menu - Command Button
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    I. Giới thiệu
    Access 2000 là m?t h? qu?n tr? co s? d? li?u ch?y trong môi tru?ng Windows,là một phần mềm ứng dụng cho phép người sử dụng quản lý , bảo trì , lưu trữ và khai thác số liệu một cách có tổ chức bên trong máy tính.
    Query
    Table
    Form
    Report
    Macro
    Mở đầu
    Chương I: Giới thiệu về Microsoft Access 2000
    II. Các khái niệm cơ bản
    Co s? d? li?u (Database): là tập hợp các thông tin số liệu liên quan đến một chủ đề hoặc mục đích khai thác nào đó theo một mảng 2 chiều.
    Query
    Table
    Form
    Report
    Macro
    Mở đầu
    Chi?u dọc :là tập hợp các đặc điểm của đối tượng cần quản lý (hay còn gọi là trường)
    Chi?u ngang: Tập hợp các giá trị nằm trong trường hay còn gọi là các bản ghi.
    Trong Access, cơ sở dữ liệu bao gồm các thành phần sau:
    Table (Bảng nhập liệu ): là thành phần cơ ph?n co b?n c?a CSDL,cho phép lưu trữ để phục vụ công tác quản lý.
    Query (truy v?n dữ liệu): Dùng để truy vấn sắp xếp,tìm kiếm và tổng hợp dữ liệu
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    II. Các khái niệm cơ bản
    II. Các khái niệm cơ bản :
    Form (Bảng nhập số liệu): Cho xây dựng mẫu nhập số liệu,giúp người sử dụng thực hiện công việc nhập số liệu phong phú hơn.
    Report (In ấn số liệu): Dùng để thiết kế các mẫu báo cáo dưới nhiều dạng:
    In dữ liệu dưới dạng bảng biểu
    Query
    Table
    Form
    Report
    Macro
    Mở đầu
    Thực hiện công việc sắp xếp dữ liệu trước khi in
    Macro (t?p l?nh): T?p h?p các lệnh khi thực hiện các thao tác thường gặp. Khi g?i m?t Macro, Access s? cho thực hi?n m?t dãy các lệnh tương ứng.
    Module (đơn thể): là một dạng tự động hoá chuyên sâu hơn Macro. Đó là những hàm riêng,NSD viết bằng ngôn ngữ Access Basic
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    II. Các khái niệm cơ bản :
    III. Khởi động, thoát
    Khởi động: Chọn Start / Program / Microsoft Access .
    Query
    Table
    Form
    Report
    Macro
    Mở đầu
    Hoặc chọn biểu tượng Microsoft Access (hình chìa khoá) trên màn hình nền hay trên thanh công cụ (nếu có), xuất hiện màn hình sau:
    Tập tin chương trình do Access tạo ra có đuôi là .MDB
    III. Khởi động, thoát
    Query
    Table
    Form
    Report
    Macro
    Mở đầu
    III. Khởi động, thoát
    Create a new database using :
    Blank Access database: Tạo một CSDL mới
    Access database wizards, pages, and projects: Tạo một CSDL mới với các dạng có sẵn của Access
    Open an Existing Database: Mở một CSDL đã có
    Query
    Table
    Form
    Report
    Macro
    Mở đầu
    Sau khi chọn một trong ba mục trên, chọn OK.
    Thoát: chọn lệnh File / Exit.(Alt+F4)
    III. Khởi động, thoát
    Query
    Table
    Form
    Report
    Macro
    Mở đầu
    Gồm các thao tác:
    Mở đầu
    Query
    Form
    Report
    Macro
    Table
    Tạo bảng mới, nhập dữ liệu vào bảng
    Thiết lập quan hệ giữa các bảng
    Sử dụng thuộc tính của trường để trình bày dạng dữ liệu , kiểm tra tính hợp lệ của trường khi cập nhật
    Chuong II : LÀM VIỆC BẢNG (Table)
    I. KHÁI NIỆM:
    Table là nơi lưu trữ DL( thông tin) về một đối tượng náo đó.
    Mở đầu
    Query
    Form
    Report
    Macro
    Table
    Một CSDL thường nhiều bảng( Table).
    Một Table gồm nhiều trường( Field) có các kiểu khác nhau như: Text, number . .
    Các bảng trong một CSDL thường có các quan hệ với nhau.
    II. TẠO BẢNG(TABLE) :
    1. TẠO CSDL(DATABASE):
    Mở đầu
    Query
    Form
    Report
    Macro
    Table
    a. Tạo Mới CSDL:
    Khi khởi động Access xuất hiện hộp thoại sau:
    1. TẠO CSDL(DATABASE):
    Mở đầu
    Query
    Form
    Report
    Macro
    Table
    a. Tạo Mới CSDL:
    Tạo mới một CSDL(database)
    Mở một CSDL(database)
    Chọn Blank Access database -> Ok xuất hiện hộp thoại hoặc File -> New -> database -> Ok.
    Mở đầu
    Query
    Form
    Report
    Macro
    Table
    a. Tạo Mới CSDL: (tt)
    Save in: chọn thư mục hoặc nơi lưu CSDL
    File name: Đặt tên cho CSDL. Nhấn enter hoặc chọn Create để tạo.
    Mở đầu
    Query
    Form
    Report
    Macro
    Table
    b. Mở một CSDL đã có:
    Khi khởi động Access xuất hiện hộp thoại chọn Open an existing file hoặc vào menu File -> Open. Xuất hiện cửa sổ sau:
    Look in: Chọn ổ đĩa hoặc thư mục chứa CSDL
    Chọn tên CSDL sau đó chọn Open.
    Mở đầu
    Query
    Form
    Macro
    Table
    Report
    Sau khi tạo mới hoặc mở một CSDL đã có cửa sổ làm việc Access như sau:
    Cửa sổ CSDL
    1
    2
    3
    Mở đầu
    Query
    Form
    Macro
    Table
    Report
    (1) Open: Nhấn nút này để mở hoặc thực thi một đối tượng của CSDL.
    (2) Design: Mở xem cấu trúc của một đối tượng của CSDL.
    (3) New: Tạo mới một đối tượng của CSDL. Khi chọn new xuất hiện hộp thoại sau:
    Mở đầu
    Query
    Form
    Macro
    Table
    Report
    Datasheet view: Tạo bảng bằng cách nhập DL.
    Design view: Tạo bảng theo ý người dùng.
    Mở đầu
    Query
    Form
    Macro
    Table
    Report
    Import Table: Lấy DL từ một CSDL khác.
    Table wizard: Tạo bảng bằng cách dùng trợ giúp của Access.
    Mở đầu
    Query
    Form
    Macro
    Table
    Report
    Hiện cửa sổ tạo cấu trúc bảng được chia làm hai phần:
    2.1. Tạo Bảng Bằng Kiểu Design view:
    Từ cửa sổ Database, chọn Table /New, xuất hiện hộp thoại New Table chọn Design view.
    -Phần trên gồm 3 cột: Field Name, Data Type và Description dùng để khai báo các trường của bảng, mỗi trường khai báo trên một dòng.
    -Phần dưới dùng để qui định các thuộc tính cho các trường.
    Để di chuyển qua lại giữa 2 phần ta có thể dùng chuột hoặc bấm phím F6.
    Mở đầu
    Query
    Form
    Macro
    Table
    Report
    2.1. Tạo Bảng Bằng Kiểu Design view: (tt)
    Filed name: Tên trường trong bảng.
    Data Type: Khai báo kiểu DL tương ứng cho trường.
    Descrip tion: Mô tả, làm chú thích cho trường.
    Field Properties: Thuộc tính của trường.
    Mở đầu
    Query
    Form
    Macro
    Table
    Report
    2.1. Tạo Bảng Bằng Kiểu Design view: (tt)
    a. Kiểu DL( Data Type): Gồm các kiểu sau:
    Mở đầu
    Query
    Form
    Macro
    Table
    Report
    a. Kiểu DL( Data Type): (tt)
    Mở đầu
    Query
    Form
    Report
    Macro
    Table
    b. Field Properties: là các đặc tính hay thuộc tính của trường. Bao gồm thuộc tính chung( General), kiểu hiển thị( Loopkup).
    Thuộc tính chung (General) :
    (1) Thuộc tính Field Size:
    *.Kiểu dữ liệu Number
    Mở đầu
    Query
    Form
    Report
    Macro
    Table
    Thuộc tính chung (General) : (tt)
    *.Kiểu dữ liệu Text: Chiều dài của trường đó.
    Mở đầu
    Query
    Form
    Report
    Macro
    Table
    Kiểu dữ liệu dạng Text :
    2. Thuộc tính Format:
    Mở đầu
    Query
    Form
    Report
    Macro
    Table
    Kiểu dữ liệuNumber :
    Kiểu dữ liệu Date/Time : Thông thường ta chọn Short Date.
    Mở đầu
    Query
    Form
    Report
    Macro
    Table
    3. Thuộc tính Input Mask :
    Công dụng :
    Kiểm tra tính hợp lệ của ký tự gõ vào. (Vd nếu qui định là chữ số thì Access sẽ không nhận các ký tự không phải là chữ số)
    Tự động biến đổi các ký tự được nhập (Vd từ chữ thường sang chữ hoa)
    Các ký tự được dùng :
    Mở đầu
    Query
    Form
    Report
    Macro
    Table
    Mở đầu
    Query
    Form
    Report
    Macro
    Table
    4. Thuộc tính Default Value :
    Dùng để đặt giá trị mặc định cho trường. Giá trị mặc định này có thể là một hằng hay một hàm của Access.
    5. Thuộc tính Required :
    Nếu chọn Yes, bắt buộc phải nhập dữ liệu vào, nếu không máy sẽ báo lỗi.
    6. Thuộc tính Validation Ruler:
    Công dụng: Access tự động kiểm tra tính hợp lệ khi nhập liệu.
    Mở đầu
    Query
    Form
    Report
    Macro
    Table
    7. Thuộc tính Allow Zero Length
    Công dụng: Nếu chọn Yes, sẽ cho phép các trường Text và Memo nhận các chuỗi rỗng
    8. Thuộc tính Indexed
    Công dụng: sắp xếp một trường nào đó. Thuộc tính nhận các giá trị sau:
    Sau khi thiết kế xong cấu trúc bảng, ghi lên đĩa bằng một trong các cách:
    Chọn lệnh File / Save (Ctrl+S hoặc biểu tượng Save).
    Hoặc đóng cửa sổ Table, Access sẽ hỏi có lưu không, chọn Yes để lưu.
    Mở đầu
    Query
    Form
    Report
    Macro
    Table
    Tại cửa sổ Database,chọn thành phần Table .
    Chọn tên bảng cần nhập dữ liệu,sau đó chọn Open .
    Mở đầu
    Query
    Form
    Report
    Macro
    Table
    2.2.: Nhập dữ liệu cho bảng:
    Cửa sổ Table xuất hiện,ta nhập dữ liệu vào trong bảng.Sau khi nhập xong đóng cửa sổ table lại.
    2.2. Tạo Combo box cho trường (Lookup Wizard)
    1. Khái niệm :
    Là cách tạo trường mà giá trị nhập vào được chọn từ danh sách các giá trị. Danh sách này được liệt kê trong danh sách đổ xuống (Combo box)
    Mở đầu
    Query
    Form
    Report
    Macro
    Table
    2. Cách tạo :
    Bu?c 1:T?i cửa s? thi?t k? cấu trúc Table,sau khi khai báo tên trường ? c?t Data Type, ch?n Lookup Wizard..., xu?t hi?n h?p tho?i Lookup Wizard:
    2.2. Tạo Combo box cho trường (Lookup Wizard):(tt)
    Mở đầu
    Query
    Form
    Report
    Macro
    Table
    2.2. Tạo Combo box cho trường (Lookup Wizard):(tt)
    Access sẽ yêu cầu chọn một Table hay Query làm nguồn. Chọn Next, xuất hiện hộp đối thoại:
    (1) Chọn I want the lookup column to look up the values in a table or query:
    Mở đầu
    Query
    Form
    Report
    Macro
    Table
    2.2. Tạo Combo box cho trường (Lookup Wizard):(tt)
    Bu?c 2: Ta chọn Table hoặc Query làm nguồn dữ liệu,sau đó chọn Next, xuất hiện hộp thoại tiếp theo:
    Mở đầu
    Query
    Form
    Report
    Macro
    Table
    2.2. Tạo Combo box cho trường (Lookup Wizard):(tt)
    Bước 3:
    Available Fields: liệt kê các trường có trong Table .
    Mở đầu
    Query
    Form
    Report
    Macro
    Table
    Chọn trường phù hợp rồi kích nút > để đưa sang danh sách Selected Fields.
    2.2. Tạo Combo box cho trường (Lookup Wizard):(tt)
    Bước 4:
    Chọn Next, xuất hiện hộp đối thoại sau:
    Chọn Finish để hoàn thành quá trình.
    Mở đầu
    Query
    Form
    Report
    Macro
    Table
    2.3. Tạo Khoá chính và Khoá ngoại cho Table:
    1. Định nghĩa :
    Khoá chính là một hoặc nhiều trường xác định duy nhất một bản ghi.
    Lợi ích của việc tạo khoá chính: Access dùng khoá chính để tạo sự liên kết giữa các bảng.
    Mở đầu
    Query
    Form
    Report
    Macro
    Table
    Khoá ngoại là trường mà trường đó là khoá chính của một Tabe khác.
    2. Cách đặt khoá chính:
    T?i cửa s? thi?t k? cấu trúc Table: Ta đưa con trỏ chuột đến dòng chứa tên trường cần đặt khoá.
    Mở đầu
    Query
    Form
    Report
    Macro
    Table
    V. Lập quan hệ giữa các bảng
    1. Công dụng
    Access dùng quan hệ để đảm bảo những ràng buộc toàn vẹn giữa các bảng liên quan, cho phép: thêm, sửa, xoá mẩu tin.
    Tạo mối quan h? giữa m?t trường của bảng này với một trường của bảng khác.Đ? liên kết dữ liệugiữa các bảng với nhau.(Các trường quan hệ cùng kiểu dữ liệu).
    Mở đầu
    Query
    Form
    Report
    Macro
    Table
    V. Lập quan hệ giữa các bảng
    2. Cách tạo :
    Bước 1.Tại cửa sổ Database,chọn lệnhTools / Relationships, xuất hiện hộp thoại Show Table .
    Mở đầu
    Query
    Form
    Report
    Macro
    Table
    Lần lượt chọn các Table cần lập quan hệ,nhấn Add.Sau khi chọn xong nhấn close để đóng cửa sổ.
    Mở đầu
    Query
    Form
    Report
    Macro
    Table
    V. Lập quan hệ giữa các bảng
    Cửa sổ Relationships xuất hiện.
    V. Lập quan hệ giữa các bảng
    Bước 2.Trong cửa sổ Relationships,ta thiết lập các mối quanh?.Có hai loại quan hệ trong Access :
    Quan hệ một-một: mỗi mẩu tin của bảng A có một mẩu tin tương ứng trong bảng B
    Quan hệ một-nhiều: mỗi mẩu tin của bảng A có nhiều mẩu tin tương ứng trong bảng B
    Mở đầu
    Query
    Form
    Report
    Macro
    Table
    V. Lập quan hệ giữa các bảng
    Ch?n m?t tru?ng từ bảng này kéo sang trường tương ứng của bảng quan hệ .
    Mở đầu
    Query
    Form
    Report
    Macro
    Table
    Xuất hiện hộp thoại Edit Relationships.
    V. Lập quan hệ giữa các bảng
    Ta đánh dấu vào mục Enforce Referential Integrity,để thiết lập mối quan hệ.Ngoài ra ta còn các lựa chọn sau:
    Cascade Update Related Fields: khi sửa giá trị của trường khoá trong bảng chính, giá trị tương ứng của các bản ghi trong trường quan hệ sẽ bị sửa theo.
    Cascade Delete Related Records: khi xoá một bản ghi trong bảng chính, các bản ghi tương ứng trong bảng quan hệ sẽ xoá.
    Mở đầu
    Query
    Form
    Report
    Macro
    Table
    Mở đầu
    Query
    Form
    Report
    Macro
    Table
    Sau khi lựa chọn các mục xong , ta nhấn Create d? thi?t l?p quan h?.
    V. Lập quan hệ giữa các bảng
    VI. Các thao tác dữ liệu ở chế độ Design View
    1. Thêm mẩu tin
    Gọi lệnh Insert /New Record
    2. Xoá mẩu tin
    Gọi lệnh Edit / Delete
    Chú ý: Khi xoá mẩu tin, Access sẽ đưa ra thông báo để NSD xác nhận lại có xoá hay không
    Mở đầu
    Query
    Form
    Report
    Macro
    Table
    3. Sắp xếp mẩu tin
    Chọn trường cần sắp xếp
    G?i l?nh Records / Sort .Ta chọn Sort Ascending : Sắp xếp dữ liệu tăng dần hoặc chọn Sort Descending : Sắp xếp dữ liệu giảm dần.
    Mở đầu
    Query
    Form
    Report
    Macro
    Table
    VI. Các thao tác dữ liệu ở chế độ Design View
    4. Lọc theo mẫu
    Chọn lệnh Records / Filter / Filter By Form, xuất hiện hộp thoại Filter By Form như sau:
    Muốn lọc trường nào, ta bấm chuột vào trường đó, chọn giá trị làm điều kiện để lọc
    Nhắp phải chuột, chọn Apply Filter/Sort: Access sẽ liệt kê các bản ghi thoîa maîn điều kiện
    Mở đầu
    Query
    Form
    Report
    Macro
    Table
    VI. Các thao tác dữ liệu ở chế độ Design View
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    Table
    Query
    5. Lọc theo chọn
    Chọn lệnh Records / Filter / Filter By Selection
    Muốn lọc mẫu tin nào ta đặt con trỏ chuột tại vị trí đó,con trỏ nằm ở vị trí nào thì mẫu tin đó sẽ xuất hiện
    Chọn lệnh Records / Filter / Excluding Selection
    6. Lọc khác chọn:
    Muốn mẫu tin nào không xuất hiện ta đặt con trỏ chuột tại vị trí đó,con trỏ nằm ở vị trí nào thì mẫu tin đó sẽ không xuất hiện
    VI. Các thao tác dữ liệu ở chế độ Design View
    Truy vấn là một công cụ mạnh của Access dùng để: tổng hợp, sắp xếp và tìm kiếm dữ liệu
    Table
    Truy vấn cho phép NSD thống kê số liệu (truy vấn dữ liệu) theo ý mình, xây dựng các báo cáo tổng hợp dưới nhiều hình thức khác nhau trên dữ liệu gốc là bảng (Table)
    I. Khái niệm
    Chương III : Truy vấn dữ liệu (Query)
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    II. Các loại truy vấn thông dụng :
    Có nhiều loại truy vấn, nhưng thông dụng nhất là các loại sau:
    1. Select Query (Truy vấn chọn số liệu):
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    Được sử dụng phổ biến nhất dùng để tính toán, nhóm DL, tìm kiếm . . . hoặc thêm các trường mới.
    2. Crosstab Query( Truy vấn tham chiếu):
    Cho phép tổng hợp thống kê DL theo nhóm và theo một yêu cầu nào đó.
    3. Make Table Query( Truy vấn tạo Table):
    Cho phép từ kết quả truy vấn tạo ra một bảng mới chứa các DL dự phòng cho bảng nguồn.
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro

    4. Update Query( Truy vấn cập nhật):
    Dùng để thay đổi toàn bộ DL của một hay nhiều bảng.
    5. Append Query( Truy vấn nối DL):
    Dùng để nối (thêm) DL của một hay nhiều bảng vào bảng khác đã có.
    6. Delete Query( Truy vấn xoá DL):
    Cho phép xoá một nhóm mẫu tin của một hay nhiều bảng theo một điều kiện nào đó.
    III. Cách tạo truy vấn
    Có hai cách tạo truy vấn ứng với hai lựa chọn:
    in Design view và by using wizard
    By using wizard: truy vấn được xây dựng bằng công cụ wizard của Access, ta chỉ việc trả lời các câu hỏi theo yêu cầu
    In Design view: truy vấn được thiết kế tuỳ theo mục đích của người sử dụng. Ta thường chọn cách này. Cách thực hiện như sau:
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    III. Cách tạo truy vấn
    Bước 1: Trong cửa sổ Database
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    1.1. Chọn thành phần Query
    1.2. Chọn New hoặc Create query in design view
    Xuất hiện cửa sổ sau:
    Chọn Design View, OK, xuất hiện cửa sổ :
    1.3.Chọn Design view
    1.4.Chọn Ok hoặc Enter
    III. Cách tạo truy vấn
    Bước 1: Trong cửa sổ Database
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    III. Cách tạo truy vấn
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    Bước 2: Chọn DL làm nguồn và cửa sổ làm việc của truy vấn.
    2.1. Chọn DL làm nguồn.
    2.2. Sau đó chọn Add hoặc double click tại table muốn lấy làm nguồn
    III. Cách tạo truy vấn
    Cửa sổ làm việc của Query.
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    Chứa các bảng và truy vấn đã chọn làm nguồn

    Chứa các trường cần xây dựng cho truy vấn .
    III. Cách tạo truy vấn
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
     Cửa sổ làm việc của Query
    Tên trường or BT điều kiện
    Nguồn DL( Table or Query)
    Chọn cach sắp xếp của trường
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
     Cửa sổ làm việc của Query
    III. Cách tạo truy vấn
    Chọn trường có hiển thị hay không
    Biểu thức chọn lọc DL or điều kiện
    Bước 3: Chọn loại truy vấn.
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
     Cửa sổ làm việc của Query
    III. Cách tạo truy vấn
    3.1. Chọn Query
    3.2. Chọn loại Query
    Ta chọn Select Query
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    III. Cách tạo truy vấn
    Bước 3.1: Chọn Select Query
    Phần bảng chi tiết các trường cần truy vấn
    Phần DL nguồn cho truy vấn
    Kéo thả các trường vào đây.
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    III. Cách tạo truy vấn
    Bước 4: Để chạy Query kích chuột vào nút “Run” trên thanh công cụ như hình.
    4.1.Kích chuột vào đây để thấy kết quả.
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    III. Cách tạo truy vấn
    Bước 5:Kích vào biểu tượng lưu trên thanh công cụ hoặc chọn File -> chọn Save -> Gõ tên query và kích OK.
    III. Cách tạo truy vấn
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    1. Truy vấn cập nhật (Update Query)
    Các bước xây dựng truy vấn cập nhật
    Chọn nguồn dữ liệu (các bảng hoặc truy vấn khác)
    Chọn lệnh Query / Update Query, hiện thêm hàng Update to trong lưới QBE
    Đặt biểu thức trong Update To của trường.
    Ví dụ: trong hình bên, khi thực hiện Query thì đơn giá mặt hàng Gạo sẽ giảm 1000
    Criteria: ghi điều kiện tương ứng.
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    Chọn lệnh New / Query / Delete Query, hiện thêm hàng Delete trong lưới QBE.
    Kéo trường dùng để lập điều kiện vào dòng Field, từ khoá Where xuất hiện trên dòng Delete
    Ví dụ: trong hình bên, khi thực hiện Query thì các mẩu tin có Số hoá đơn là H01/KD sẽ bị xoá.
    Tại dòng Criteria đặt điều kiện cần xóa,đóng cửa sổ Design lại và đặt tên cho Query
    III. Cách tạo truy vấn
    2. Truy vấn Xoá (Delete Query)
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    Ch?n Query / New / Crosstab Query,xuất hiện thêm dòng Crosstab trên lưới QBE .
    Trên Field chọn các tên trường làm tiêu đề đầu dòng.
    Trên dòng Crosstab chọn tên Field nào hiển thị tiêu đề trên dòng thì chọn Row Heading
    Trên dòng Crosstab chọn tên Field nào hiển thị tiêu đề trên cột thì chọn Column Heading
    Trên dòng Crosstab chọn tên Field làm giao điểm dòng và cột thì chọn Value .
    III. Cách tạo truy vấn
    3. Truy vấn Tham chiếu (Crosstab Query)
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    VD: Thống kê giá trị của từng loại chứng từ theo ngày nhập.
    Trường Ngay thể hiện trên dòng
    Trường Loai thể hiện trên cột.
    Trường Tien thể hiện giao của dòng và cột.
    III. Cách tạo truy vấn
    3. Truy vấn Tham chiếu (Crosstab Query)
    Ch?n Query / New / Make - Table Query,xuất hiện hộp thoại:
    Tại dòng Table Name đặt tên cho bảng
    Chọn Current DataBase : Tạo ra Table nằm ngay thùng dữ liệu hiện hành
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    III. Cách tạo truy vấn
    4. Truy vấn Tạo Bảng (Make Table Query)
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    III. Cách tạo truy vấn
    * Cách tạo Append Query: Tương tự Select chỉ khác tại bước 3.
    Bước 3: sau khi chọn Query -> Append query xuất hiện cửa sổ, nhập vào tên table muốn thêm DL vào.
    3.1.Chọn tên Table muốn thêm DL
    3.2.Sau đó chọn Ok
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    III. Cách tạo truy vấn
    Tại Dòng Field nhập vào tên trường muốn lấy hoặc điều kiện của field mới. Dòng Createria nhập điều kiện lọc DL.
    3.3.Nhập tên trường muốn thêm
    3.4.Nhập vào điều kiện lọc DL nếu có.
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    III. Cách tạo truy vấn
    * Cách tạo Delete Query: Tương tự Select chỉ khác tại bước 3.
    Bước 3: Sau khi chọn Query -> Delete Query xuất hiện cửa sổ sau:
    3.2.Nhập vào tham số or ĐK
    3.1.Chọn trường làm ĐK
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    III. Cách tạo truy vấn
    Sau khi tạo xong câu truy vấn chọn Run nếu câu Query có tham số thì MS Access sẽ chạy tham số đó. Như hình sau:
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    III. Cách tạo truy vấn
    Khi nhập điều kiện Access kiểm tra và đưa ra câu truy vấn muốn xóa hay không, nếu muốn thì yes hoặc ngược lại no.
    IV. Hiệu chỉnh truy vấn
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    Trong cửa s? Database, chọn tên Query cần hiệu chỉnh, chọn Design d? m? cửa s? thi?t k?. Sau đó thực hiện hiệu chỉnh theo yêu cầu.
    V. Điều kiện trong truy vấn: khi thiết kế truy vấn và thiết lập biểu thức điều kiện, có thể sử dụng.
    Toán tử toán học:
    +, -, *, /, luỹ thừa (^)
    Toán tử logic :
    2. Hàm And : Hàm sẽ cho kết quả đúng khi tất cả các điều kiện điều đúng và cho kết quả sai khi một trong các điều kiện sai.
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    1. Hàm Not : Hàm cho kết quả sai khi điều kiện đúng và ngược lại.
    3. Hàm OR : Hàm cho kết quả đúng khi một trong các điều kiện đúng và ngược lại.
    V. Điều kiện trong truy vấn
    Toán tử so sánh :
    <, <=, >, >=, =, <> (không bằng)
    Toán tử so sánh đặc biệt :
    Between ... And ... (Nằm trong khoảng)
    Like < mẫu DL> so sánh chuỗi DL
    Vd: [slg] Between 150 And 200
    VD:“Anh Ban” Like “*B*”
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    IN (, , . . ,)
    kết quả đúng nếu field bằng một trong các giá trị.
    V. Điều kiện trong truy vấn
    Toán tử so sánh đặc biệt
    Null, Not null: kiểm tra dữ liệu đã có hay chưa
    Vd: Để tìm các thí sinh thiếu Ngày sinh, ta đưa giá trị Null vào ô Criteria của trường [Namsinh]
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    Vd: Để tìm các khách hàng đã có địa chỉ, ta đưa giá trị Not null vào ô Criteria của trường [Diachi]
    V. Điều kiện trong truy vấn
    Toán tử ghép nối
    & (nối chuỗi)
    VD: “Đà” & “ Nẵng” -> “Đà Nẵng”
    + (cộng với)
    VD:123 + 456 -> 579
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    Chú ý: kết quả của ghép nối trả về chuỗi
    VI. Điều kiện trong truy vấn
    Hằng trị (constants)
    True/ False/ Null: hằng trị đúng/ sai/ rỗng
    Dấu rào (Delimiter)
    “...”: Rào giá trị chuỗi
    Vd: “43 Thanh Thuỷ - Đà Nẵng”
    [ ... ] : Rào tên biến
    Vd: [SoLuong] * [DonGia]
    #../../..#: Rào giá trị ngày
    #23/04/2000#
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    VII. Một số hàm thông dụng
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    Hàm xử lý chuỗi
    Hàm LEFT, RIGHT
    LEFT(Biểu thức chuỗi, n)
    RIGHT(Biểu thức chuỗi, n)
    Công dụng: trả về giá trị chuỗi bằng cách lấy n ký tự bên trái (LEFT) hoặc bên phải (RIGHT) của biểu thức chuỗi
    Hàm LEN(Biểu thức chuỗi)
    Công dụng: trả về số là chiều dài của biểu thức chuỗi
    Ví dụ: LEN(“TRUNGTAM”) cho kết quả là 8
    VII. Một số hàm thông dụng
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    Hàm thời gian
    Hàm DATE( )
    Công dụng: trả về ngày hiện tại của hệ thống
    Hàm DAY(Biểu thức ngày)
    Công dụng: trả về trị số là ngày/tháng/năm của biểu thức ngày
    Hàm MONTH(Biểu thức ngày)
    Hàm YEAR (Biểu thức ngày)
    Ví dụ: MONTH([Ngayden])=6: Tìm các khách đến trong tháng 6
    VII. Một số hàm thông dụng
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    Hàm logic
    Hàm IIF(điều kiện, trị 1, trị 2)
    Công dụng:
    - Nếu điều kiện thoả mãn, hàm nhận trị 1
    - Nếu điều kiện không thoả mãn, hàm nhận trị 2
    Ví dụ: Ban hành điều kiện cho cột Xếp loại như sau :
    IIF([Diem]<5,”Yếu”, IIF([Diem]<7,”Trung bình”, IIF([Diem]<8,”Khá”,”Giỏi”)))
    VIII. Một số truy vấn thông dụng
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    1. Truy vấn cập nhật (Update Query)
    Các bước xây dựng truy vấn cập nhật
    Chọn nguồn dữ liệu (các bảng hoặc truy vấn khác)
    Chọn lệnh Query / Update Query, hiện thêm hàng Update to trong lưới QBE
    Đặt biểu thức trong Update To của trường.
    Ví dụ: trong hình bên, khi thực hiện Query thì đơn giá mặt hàng Gạo sẽ giảm 1000
    Criteria: ghi điều kiện tương ứng.
    VIII. Một số truy vấn thông dụng
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    2. Truy vấn xoá (Delete Query)
    Chọn lệnh New / Query / Delete Query, hiện thêm hàng Delete trong lưới QBE.
    Kéo trường dùng để lập điều kiện vào dòng Field, từ khoá Where xuất hiện trên dòng Delete
    Ví dụ: trong hình bên, khi thực hiện Query thì các mẩu tin có Số hoá đơn là H01/KD sẽ bị xoá.
    Tại dòng Criteria đặt điều kiện cần xóa,đóng cửa sổ Design lại và đặt tên cho Query
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    3. Truy v?n tham chiếu (Crosstab Query)
    Ch?n Query / New / Crosstab Query,xuất hiện thêm dòng Crosstab trên lưới QBE .
    Trên Field chọn các tên trường làm tiêu đề đầu dòng.
    Trên dòng Crosstab chọn tên Field nào hiển thị tiêu đề trên dòng thì chọn Row Heading
    Trên dòng Crosstab chọn tên Field nào hiển thị tiêu đề trên cột thì chọn Column Heading
    Trên dòng Crosstab chọn tên Field làm giao điểm dòng và cột thì chọn Value .
    VIII. Một số truy vấn thông dụng
    VIII. Một số truy vấn thông dụng
    3. Truy v?n tạo bảng (Make - Table Query)
    Ch?n Query / New / Make - Table Query,xuất hiện hộp thoại:
    Tại dòng Table Name đặt tên cho bảng
    Chọn Current DataBase : Tạo ra Table nằm ngay thùng dữ liệu hiện hành
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    Chương IV : Làm việc với Report
    I. Khái Niệm:
    Report là công cụ hữu hiệu để trình bày các dạng báo biểu
    Với Report ta có tính toán được theo chiều dọc và ngang,tạo thêm các Field tính toán các giá trị nhằm thể hiện các kết quả theo ý muốn
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    II. Các loại Report thông dụng
    Báo biểu dạng cột (Columnar report):Thể hiện các mẩu tin từ trên xuống dưới.
    Báo biểu dạng bảng (Tabular Report): Thể hiện các mẩu tin thành một dòng ngang và xếp ngay ngắn thành từng cột.

    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    Báo biểu kết nhóm tổng cộng (Groups / Totals) : Thể hiện các mẫu tin được kết số cho một hay nhiều chỉ tiêu số liệu phân biệt cho từng nhóm đối tượng
    II. Các loại Report thông dụng
    Báo biểu chính và phụ (Main Report and Subreport) :Thể hiện các mẩu tin chính (Mainreport) và theo các mẫu tin phụ (Subreport)
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    III. Cách tạo Report
    Bước1:Chọn ngăn report,nhắp nút New,xuất hiện hộp thoại,trong list box chọn Design view
    Trong khung nhỏ bên dưới chọn Table hoặc Queries làm nguồn
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    Nhấn ok,cửa sổ Report xuất hiện :
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    Bước 2:Trên cửa sổ Design có các Section sau :
    Page Header/Page Footer :Dùng để làm tiêu đề thuyết minh cho từng Field và đánh số trang .Các giá trị này sẽ xuất hiện trên từng trang giấy.
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    Phần Detail dùng để nhập tên các Field dữ liệu từ Field List
    Report Header/Report Footer :Dùng để thuyết minh cho tệp báo cáo và tính tổng.
    Các công cụ trong thiết kế Report :
    Selecte Object :Dùng để lựa chọn các đối tượng.
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    Text box :dùng để nhập tiêu đề thuyết minh và các hàm tính toán.Cách nhập:
    Label :Dùng để nhập tiêu đề thuyết minh
    Control Wizard :Dùng để bật,tắt chế độ tự động.
    = " text "
    Option Group :Dùng để tạo các nút điều khiển :Toggle button,Option button,Check box .
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    Các công cụ trong thiết kế Report :
    Combo box :Thể hiện các giá trị trong hộp danh sách có thanh cuốn .
    List box :Thể hiện các giá trị trong danh sách .
    Command button :Dùng để tạo nút điều khiển một công việc nào đó .
    Image :Dùng để nhúng hình ảnh.
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    Subform/Subreport:Dùng để nhúng một Form/Report vào một Form/Report khác
    Line :Dùng tạo hình trang trí bằng các đường kẻ .
    Page Breack :Dùng để ngắt trang .
    Các công cụ trong thiết kế Report :
    IV. Các Report thông dụng :
    Chọn ngăn Report/New,xuất hiện hộp thoại:
    1.Report dạng báo biểu:
    Chọn Design View, dòng phía dưới chọn Table hoặc Query làm nguồn dữ liệu,nhấn ok.
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    1.Report dạng báo biểu:
    Ở phần Detail,kéo từng Field List xuống,loại bỏ khung nhỏ di chuyển các khung nằm cạnh nhau,theo chiều ngang.
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    Format : Định dạng kiểu dữ liệu.
    Height : Độ rộng của của dòng dữ liệu.
    Width : Độ rộng cột dữ liệu.
    Chọn Properties khai báo:
    Border Width : Độ rộng cột dữ liệu.
    Font name : Chọn Font chư .
    Text Alignment:Căn trái,phải dòng dữ liệu.
    1.Report dạng báo biểu:
    Đóng cửa sổ lại,xuất hiện hộp thoại và đặt tên cho Report .
    =“Trang” & [Page]
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    Trong Page Header: Dùng Text Box hoặc Label để nhập tiêu đề thuyết minh cho từng Field.
    Trong Page Footer : Dùng Text box,vạch một khung vào loại bỏ khung nhỏ nhập vào như sau:
    2.Report dạng thẻ:
    Nếu Field dạng Memo ,trong properties chọn Can growth : Yes
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    Ta làm như lần trước.
    Ở phần Detail,kéo từng Field List xuống,không loại bỏ khung nhỏ di chuyển các khung nằm theo chiều dọc.
    Chọn Properties khai báo
    Nếu Field dạng nhúng(OLE),ta chọn Size Mode là Zoom,để lấp đầy khung
    1.Report dùng Group:
    Sau khi thiết kế các bước như các Report trước.Ta kích chuột phải chọn Sorting andGrouping xuất hiện cửa sổ :
    V. Các Report thông dụng :
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    Group on : Chọn Each value nghĩa là phân lập các nhóm theo từng giá trị được chọn
    1.Report dùng Group:
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    Trong cột Field/Expression: Chọn tên Fied cần kết nhóm.
    Trong cột Sort Order : Lựa chọn kiểu sắp xếp phân lập dữ liệu
    Trong Group properties có các thuộc tính kèm theo để gán cho sự phân lập dữ liệu:
    Group Header: Chọn Yes nghĩa là tạo Section Group Header
    Group Footer : Chọn Yes nghĩa là tạo Section Group Footer
    Để tạo tiêu đề cho mỗi nhóm, dùng Text box vạch một khung trong Group Header và nhập vào như sau:
    1.Report dùng Group:
    =“Text” &Space(n) & Ucase([Field])
    Để tính toán các giá trị theo từng nhóm,dùng Text box vạch một khung trong Group Footer và nhập vào công thức sau:
    =Sum([Field])
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    1.Report dùng công cụ lọc:
    Thiết kế như lần trước.Khai báo trong Properties, thuộc tính Filter nhập vào như sau:
    [Field] = [Tham Số]
    Nhập tiêu đề thể hiện các giá trị được lọc ra,ta kích chuột chọn Text box vạch một khung vào phần Page Header nhập vào như sau:
    ="Text" &IIF([Field]="Text"; giá trị 1; giá trị 2)
    Tại dòng Filter on chọn Yes
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    1.Report dùng Query làm nguồn:
    Chọn ngăn Query,mở mới một Select Query ,nhập các tham số cho Query sau đó dặt tên cho Query.
    ="Text" & Format$([Tên biến];"dd/mm/yy") &
    "Text" & Format$([Tên biến];"dd/mm/yy")
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    Mở mới một cửa sổ Design Report,lấy Query vừa thiết kế làm nguồn dữ liệu,thực hiện các bước tạo Report như các lần trước.
    Trong phần Page Header nhập vào như sau:
    I. Khái Niệm:
    Xây dựng các biểu mẫu nhập số liệu như trong thực tế, giúp NSD thực hiện việc nhập, xuất phong phú, không đơn điệu như nhập xuất trên Table hay Query
    Chương V : Làm việc với Form
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    II. Cách xây dựng Form để nhập dữ liệu:
    Bước 1.Chọn ngăn Form/New,xuất hiện hộp thoại:
    Chọn Design View,tiếp tục ta chọn Table /Query làm nguồn dữ liệu,sau đó nhấn OK.

    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    Cửa sổ Design xuất hiện:
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    Bước 3. Đóng cửa sổ Design lại và đặt tên cho Form.
    II.Cách xây dựng Form để nhập dữ liệu:
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    Bước 2.Trong phần Detail ,kéo các tên trường có trên Field List vào .
    Khung bên trái nhập tiêu đề thuyết minh cho khung bên phải
    Chọn thuộc tính cho từng Field.
    Chương V :Làm việc với Macro
    I. Khái Niệm:
    Macro (t?p l?nh): là một tập l?nh nh?m thực hi?n các thao tác thường gặp.khi gọi một Macro nào đó, Access s? cho thực hi?n m?t dãy các lệnh tuong ?ng .
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    1. Tạo Macro tính toán các giá trị:
    Bước 1. Chọn ngăn Macro / New,cửa sổ Macro xuất hiện.
    II. Các loại Macro :
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    Đóng cửa Design đặt tên cho Macro
    1. Tạo Macro tính toán các giá trị:
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    Bước 2.Trong phần Action chọn SetValue
    Bước 3. Trong mục Action Arguments
    Chọn Item : Nhập vào tên Field cần tính toán giá trị .
    Chọn Expression : Nhập vào các Field tham gia biểu thức tính toán.
    2. Tạo Macro điều khiển Option Group:
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    Chọn ngăn Macro / New,cửa sổ Macro xuất hiện,kích chuột phải chọn Macro Name và Condition :
    Ở mục Macro Name :Ta đặt tên tuỳ y.
    Ở mục Condition :[Tên biến]=[Giá trị]
    Ở mục Action :Chọn các lệnh thực hiện khi kích hoạt nhãn.
    Trong phần Action Arguments:
    Ta chọncác thành phần tương ứng khi thực hiện lệnh.Đóng lại và đặt tên cho Macro.
    3. Macro tạo Menu cấp 1:
    Tạo Menu cấp 1.Chọn ngăn Macro / New,cửa sổ Macro xuất hiện,trong cột Action chọn AddMenu :
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    Sau khi làm xong đóng cửa sổ Design lại,đặt tên Macro.
    3. Macro tạo Menu cấp 1:
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    Trong mục Action Arguments:
    Chọn Menu Name : Nhập vào tên Menu đó là tên Menu sẽ xuất hiện trên thanh Menu Bar.
    Trong mục Menu Macro Name : Nhập vào tên Menu ,đó là tên của Macro Group dùng làm Menu cấp 2
    Tạo Menu cấp 2 .Chọn ngăn Macro / New,cửa sổ Macro xuất hiện,kích chuột phải chọn Macro Name:
    4. Macro tạo Menu cấp 2:
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    4. Macro tạo Menu cấp 2:
    Đóng cửa sổ Design,đặt tên Macro đúng với tên ta đã đặt trong Menu Macro Name nằm trong Macro tạo Menu cấp 1.
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    Chọn mục Macro Name : Nhập vào tên các nhãn,đó sẽ là tên sẽ xuất hiện trong mục Popup trong thanh Menu Bar .
    Trong mục Action : Chọn các lệnh thực hiện khi kích hoạt nhãn.
    Vào lại ngăn Macro,chọn tên Macro cấp 1 mà ta đã tạo .Gọi lệnh Tools / Macro / Create Menu Form Macro.Access sẽ thực hiện lệnh và tạo ra thanh Menu mà ta vừa thiết kế.
    Thực hiện tạo thanh Menu Bar :
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    Để có thể tạo thanh Menu,ta làm như sau:
    TẠO BẢNG ĐIỀU KHIỂN
    Bước 3. Trong phần Detail,trên thanh công cụ kích hoạt Control Wizard,chọn Option Group vạch một khung vào sẽ xuất hiện hộp thoại:
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    Bước 1.Vào ngăn Form / New.Cửa sổ Design xuất hiện,gọi lệnh View / Form Header / Footer
    Bước 2. Trong phần Form Header dùng Text Box hoặc nhãn Label vạch một khung vào và nhập tiêu đề cho bảng điều khiển.
    TẠO BẢNG ĐIỀU KHIỂN
    Trong khung Label Name nhập tên các nhãn.Nhấn Next,chọn giá trị mặc nhiên hoặc không chọn nhấn Next.
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    TẠO BẢNG ĐIỀU KHIỂN
    Xuất hiện hộp thoại,trong mục Value,Access sẽ tự gán các giá trị từ 1 trở đi cho mỗi nhãn.Tiếp tục nhấn Next.
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    TẠO BẢNG ĐIỀU KHIỂN
    Xuất hiện hộp thoại lựa chọn các nút điều khiển,nhấn Next để tiếp tục

    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    TẠO BẢNG ĐIỀU KHIỂN
    Xuất hiện hộp thoại đặt tên cho Option Group,chọn Finish để hoàn thành
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    TẠO BẢNG ĐIỀU KHIỂN
    Chọn Option Group kíchchọnProperties thuộc tính Name gán tên mà bạn đã nhập trong mục Condition nằm trong Macro mà bạn đã tạo, gán giá trị là 1 cho thuộc tính Default Value .
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    Bước 4. Hiệu chỉnh Option Group:
    Chỉnh sửa từng đối tượng,chọn Font chữ thích hợp.
    TẠO BẢNG ĐIỀU KHIỂN
    Trong thuộc tính On Click gán tên Macro mà bạn đã tạo dùng để kích hoạt Option Group.Đóng cửa Design lại đặt tên cho Form.
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    Bước 5.Tạo nút điều khiển như sau:
    Tắt chế độ Control Wizard,chọn công cụ Command Button vạch một khung vào phần Form Footer
    Mở Properties ,gõ tên cho Command Button ở thuộc tính Caption.
    Xuất hiện hộp thoại,gõ mật khẩu vào vào hộp Password,trong khung Verify gõ lại mật khẩu một lần nữa,nhấn OK để kết thúc.
    CÁCH CÀI ĐẶT MẬT KHẨU
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    Muốn gài mật khẩu cho DataBase,trước tiên ta đóng cửa sổ lại,từ thanh Menu Bar chọn Open,chọn tên tập tin xong, nhắp mũi tên cạnh nút Open rồi chọn Open Exclusive để mở ra.
    Gọi lệnh Tools trên thanh Menu Bar chọn Security sau đó chọn Set DataBase Password.
    No_avatar
    Tôi đang thử một số chương trình
     
    Gửi ý kiến

    DANH NGÔN TÌNH YÊU

    MỘT NỤ CƯỜI BẰNG MƯỜI THANG THUỐC BỔ